Soạn bài Cầu hiền chiếu - Kết nối tri thức
Soạn bài Cầu hiền chiếu - Kết nối tri thức
Với soạn bài Cầu hiền chiếu trang 76, 77, 78, 79 Ngữ văn 11 Kết nối tri thức sẽ giúp học sinh lớp 11 trả lời câu hỏi từ đó dễ dàng soạn văn 11.
Soạn bài Cầu hiền chiếu - Kết nối tri thức
* Trước khi đọc
Câu hỏi 1 (trang 76 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Có không ít câu chuyện thú vị về việc vua chúa hay lãnh đạo đất nước muốn chiêu mộ hiền tài ra gánh vác trọng trách quốc gia. Hãy chia sẻ một câu chuyện mà bạn biết?
Trả lời:
Dưới triều Vua Lê Thánh Tông việc tuyển chọn người có đức, có tài được xem là điều hệ trọng nhất trong mọi điều hệ trọng với nhiều hình thức tiến bộ, tổ chức rất nghiêm ngặt.
Nhà vua đã áp dụng hàng loạt các biện pháp cơ bản, mang tính hệ thống như khuyến khích việc học; tổ chức thi tuyển để lựa chọn người tài; đặt lệ bảo cử để không bỏ sót nhân tài; đặt lệ tập ấm để khuyến khích con cháu công thần lập thân; thực hiện chế độ tản quan để tỏ lòng tri ân với những người có công; đặt lệ khảo thi để khuyến khích nhân tài phấn đấu vươn lên; đặt lệ khảo khóa để đánh giá, phát huy thực tài của quan lại (Lê Đức Tiết: Bộ luật Hồng Đức, Di sản văn hóa pháp lý đặc sắc của Việt Nam, NXB Tư pháp, 2010, tr.143-144).
Một câu chuyện tiêu biểu là vua Lê Thánh Tông đã rất coi trọng hiền tài. Ông mở rộng khoa cử, tuyển chọn người tài vào triều đình và khắc bia tiến sĩ tại Văn Miếu để tôn vinh. Nhờ đó, đất nước thời Lê đạt đến thời kì hưng thịnh.
Câu hỏi 2 (trang 76 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Trong công cuộc xây dựng đất nước, việc trọng dụng người tài có ý nghĩa như thế nào?
Trả lời:
Nhân tài có vai trò quan trọng, quyết định cho sự tồn tại và phát triển của mỗi quốc gia, dân tộc. Chính vì vậy mà cha ông ta đã coi: “Hiền tài là nguyên khí quốc gia”, tiến hành các cuộc thi cử để tìm ra trạng nguyên, tiến sĩ cho đất nước.
- Mang đến lợi ích chung cho Quốc gia.
- Nhận được sự giúp đỡ và có thể giải quyết những vấn đề khó khăn.
- Góp phần phát triển quê hương đất nước về mọi mặt.
- …
Việc trọng dụng hiền tài có ý nghĩa:
- Giúp đất nước phát triển, hưng thịnh
- Tận dụng được trí tuệ, năng lực của con người
- Tạo động lực cho người dân học tập, cống hiến
- Góp phần xây dựng xã hội công bằng, tiến bộ
* Đọc văn bản
Gợi ý trả lời câu hỏi trong khi đọc
1. Phần 1 nêu vấn đề gì?
Phần 1 nêu lên sứ mệnh của người hiền tài.
Phần 1 nêu lên vấn đề về vai trò và giá trị của người hiền tài đối với đất nước.
2. Dự đoán: Việc nêu thực trạng “trốn tránh việc đời” của kẻ sĩ dẫn đến ý gì sẽ được trình bày ở phần 3?
Việc nêu thực trạng “trốn tránh việc đời” của kẻ sĩ dẫn đến ý mối quan hệ giữa người tài và thiên tử sẽ được trình bày ở phần 3.
Việc nêu thực trạng này nhằm phản ánh tình hình xã hội đương thời khi nhiều kẻ sĩ không tham gia giúp đời.
3. Nhận xét về lí lẽ được sử dụng.
Lí lẽ thấu đáo và sắc sảo để chỉ ra cho người hiền tài thấy được trách nhiệm của họ với đất nước, đồng thời thể hiện được nhân cách và phẩm chất của vua Quang Trung.
- Các lí lẽ được sử dụng trong phần này chặt chẽ, logic và có sức thuyết phục cao.
- Tác giả đưa ra những dẫn chứng thực tế về tình hình đất nước: triều chính còn nhiều việc, biên cương chưa ổn định, đời sống nhân dân còn khó khăn.
- Ông sử dụng lập luận so sánh, như việc một người không thể gánh vác hết công việc lớn, để nhấn mạnh sự cần thiết của việc dùng nhiều người tài.
- Lí lẽ còn mang tính khách quan, thể hiện rõ tầm nhìn chiến lược của người đứng đầu đất nước.
- Nhờ đó, người đọc dễ dàng nhận ra rằng việc trọng dụng hiền tài là tất yếu và cấp bách.
4. Giữa lí lẽ trình bày ở các phần trước với kế hoạch thực thi được nêu ở phần 4 có mối liên hệ như thế nào?
Các lí lẽ được trình bày ở các phần trước: người hiền tài phải do thiên tử sử dụng, nếu không sử dụng là trái luật trời; nêu ra tình hình đất nước hiện tại tạo tiền đề đi đến luận ở phần 4: người hiền tài phải phục vụ hết mình cho triều đại mới.
- Các lí lẽ ở phần trước đóng vai trò cơ sở, nền tảng để dẫn đến kế hoạch hành động ở phần 4.
- Sau khi chỉ ra thực trạng và sự cần thiết của hiền tài, tác giả đã đưa ra những biện pháp cụ thể để thu hút và sử dụng người tài.
- Kế hoạch thực thi thể hiện sự nhất quán với lập luận: từ nhận thức → đến hành động.
- Điều này cho thấy tư duy của tác giả không chỉ dừng lại ở lí thuyết mà còn hướng tới giải pháp thực tiễn, khả thi.
- Nhờ vậy, bài chiếu có tính thuyết phục cao vì lời nói đi đôi với việc làm.
5. Ý nghĩa của lời khuyến dụ.
Lời khuyến dụ có ý nghĩa: Thể hiện tầm nhìn xa trông rộng của vua Quang Trung trong công cuộc xây dựng đất nước sau thời phân li: vạch ra các con đường để người hiền tài ra cống hiến cho đất nước. Đường lối cầu hiền hết sức rộng mở, cách tiến cử rất dễ làm thái độ nhà vua hết sức thành tâm, độ lượng.
- Lời khuyến dụ thể hiện sự chân thành, khiêm nhường và tôn trọng hiền tài của nhà vua.
- Nó có tác dụng động viên, khích lệ những người có tài ra giúp nước.
- Đồng thời, lời kêu gọi còn tạo niềm tin rằng người tài sẽ được trọng dụng, ghi nhận xứng đáng.
- Đây cũng là thông điệp quan trọng: đất nước muốn phát triển phải biết trân trọng và sử dụng hiền tài.
- Qua đó, tác giả thể hiện tư tưởng tiến bộ, đề cao vai trò của con người trong việc xây dựng quốc gia.
* Sau khi đọc
Nội dung chính:
Văn bản là một văn kiện lịch sử quan trọng thể hiện chủ trương, đường lối đúng đắn của vua Quang Trung, đồng thời qua bài chiếu ta thấy được tấm lòng của vua Quang Trung đối với người tài, đối với đất nước, cảm nhận được nhân cách cao đẹp của vua Quang Trung.
Gợi ý trả lời câu hỏi sau khi đọc
Câu 1 (trang 79 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Cầu hiền chiếu được ban bố với lí do và mục đích gì?
Trả lời:
- Lí do: Những bất cập của triều đại mới, Gặp nhiều khó khăn nên đòi hỏi sự trợ giúp của nhiều bậc hiền tài.
- Mục đích: Kêu gọi các hiền tài khắp mọi nơi cởi bỏ tị hiềm, gắng đem hết tài sức của bản thân ra giúp vua trong sự nghiệp chấn hưng đất nước.
- Chiếu cầu hiền được ban bố trong bối cảnh đất nước vừa trải qua biến động, triều đại mới cần củng cố và phát triển.
- Mục đích là chiêu mộ người hiền tài ra giúp vua xây dựng đất nước.
- Đồng thời, văn bản còn nhằm thức tỉnh trách nhiệm của kẻ sĩ, khuyến khích họ không trốn tránh mà tích cực cống hiến.
Câu 2 (trang 79 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Văn bản hướng tới đối tượng nào trong xã hội lúc bấy giờ? Khi vâng mệnh vua Quang Trung soạn chiếu này, Ngô Thì Nhậm đối diện với những khó khăn gì trong việc thuyết phục các đối tượng đó ra gánh vác việc nước?
Trả lời:
- Văn bản hướng tới đối tượng: Quan viên lớn nhỏ, thứ dân trăm họ.
- Ngô Thì Nhậm đối diện với những khó khăn trong việc thuyết phục các đối tượng trên ra gánh vác việc nước: đất nước loạn lạc, kẻ sĩ bi quan, chán chường. Mặt khác, vẫn không ít sĩ phu, nhân tài bảo thủ với triều đại cũ mà bất hợp tác với triều đình Tây Sơn.
- Văn bản hướng tới tầng lớp sĩ phu, trí thức Bắc Hà – những người có học, có tài nhưng còn do dự.
- Khó khăn:
+ Họ từng phục vụ triều cũ nên chưa tin tưởng triều đại mới.
+ Nhiều người chọn cách ẩn dật, né tránh việc đời.
+ Có tâm lí e dè, sợ liên lụy hoặc chưa sẵn sàng hợp tác.
→ Vì vậy, việc thuyết phục họ ra giúp nước là không dễ dàng.
Câu 3 (trang 79 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Văn bản có mấy phần? Phân tích mối quan hệ giữa nội dung các phần.
Trả lời:
- 3 phần:
+ Phần 1 (từ đầu đến “sinh ra người hiền vậy”): Khẳng định người hiền tài có sứ mệnh phò tá cho thiên tử.
+ Phần 2 (tiếp theo đến “buổi ban đầu của trẫm hay sao”): Hoàn cảnh của đất nước và sự cần thiết của người tài đối với vận mệnh quốc gia.
+ Phần 3 (đoạn còn lại): Đường lối cầu hiền của vua Quang Trung.
- Phần 1 là đặt vấn đề, phần 2 là giải quyết vấn đề, phần 3 là kết luận.
- Văn bản gồm 4 phần:
+ Nêu vai trò của hiền tài
+ Nêu thực trạng kẻ sĩ trốn tránh
+ Khẳng định nhu cầu cấp thiết phải dùng người tài
+ Đưa ra chính sách và lời kêu gọi
- Mối quan hệ: Các phần liên kết chặt chẽ theo trình tự: Nêu vấn đề → phân tích thực trạng → khẳng định nhu cầu → đề xuất giải pháp
- Tạo nên một lập luận logic, mạch lạc, thuyết phục.
Câu 4 (trang 79 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Nghệ thuật lập luận thể hiện như thế nào qua việc dùng lí lẽ và bằng chứng, phối hợp với các yếu tố biểu cảm, thuyết minh?
Trả lời:
Nghệ thuật:
– Cách nói sùng cổ.
– Lời văn ngắn gọn, súc tích, tư duy sáng rõ, lập luận chặt chẽ, khúc chiết kết hợp với tình cảm tha thiết, mãnh liệt có sức thuyết phục cả về lý và tình.
=>Ngô Thì Nhậm đã dùng những lập luận đầy đủ, thấu đáo và sắc sảo để chỉ ra cho người hiền tài thấy được trách nhiệm của họ với đất nước, đồng thời thể hiện được nhân cách và phẩm chất của vua Quang Trung. Vừa lên ngôi nhưng vua Quang Trung đã có chính sách rất đúng đắn là trọng dụng nhân tài. Bài có bố cục hợp lí theo một logic chặt chẽ, lần lượt trình bày các nội dung.
- Sử dụng lí lẽ chặt chẽ, logic, đi từ khái quát đến cụ thể.
- Đưa ra dẫn chứng thực tế về tình hình đất nước và kẻ sĩ.
- Kết hợp yếu tố:
+ Biểu cảm: giọng điệu chân thành, khiêm nhường
+ Thuyết minh – nghị luận: giải thích, phân tích rõ ràng
- Sử dụng câu hỏi tu từ để tăng sức gợi và thuyết phục.
Câu 5 (trang 79 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Theo bạn, điều gì tạo nên sức thuyết phục của Cầu hiền chiếu?
Trả lời:
Những điều làm nên sức thuyết phục của Cầu hiền chiếu:
- Người viết chú trọng đưa ra những lí lẽ sắc sảo, lời lẽ tâm huyết và đầy sức thuyết phục để kêu gọi người hiền tài ra giúp vua Quang Trung xây dựng và củng cố đất nước sau những năm nội chiến và nạn ngoại xâm liên miên.
- Nhân cách và phẩm chất của vua Quang Trung thể hiện qua bài chiếu.
- Bài kí có bố cục hợp lí theo một logic chặt chẽ, lần lượt trình bày các nội dung. Từ khái quát vấn đề, giải quyết từng khía cạnh cụ thể của vấn đề và khẳng định, cầu hiền một cách khẩn thiết là logic của bản chiếu.
- Trước hết, sức thuyết phục đến từ hệ thống lí lẽ chặt chẽ, logic: tác giả đi từ việc khẳng định vai trò của hiền tài → nêu thực trạng → chỉ ra nhu cầu cấp thiết → đưa ra giải pháp cụ thể.
- Bên cạnh đó, các lí lẽ đều xuất phát từ thực tế đất nước: triều chính chưa ổn định, biên cương còn nhiều lo toan, nhân dân chưa yên → khiến người đọc thấy rõ tính cấp bách của vấn đề.
- Văn bản còn thuyết phục ở thái độ của người đứng đầu: không áp đặt mà khiêm nhường, chân thành, thể hiện sự trân trọng hiền tài.
- Đặc biệt, tác giả đánh trúng tâm lí kẻ sĩ: vừa phê phán nhẹ nhàng sự trốn tránh, vừa mở ra cơ hội để họ khẳng định giá trị bản thân.
- Ngoài ra, việc đưa ra chính sách cụ thể, rõ ràng (cho phép tiến cử, tự tiến cử, không trách lỗi nhỏ…) khiến lời kêu gọi trở nên thiết thực, khả thi.
→ Nhờ đó, Chiếu cầu hiền không chỉ có lí mà còn có tình, tạo nên sức thuyết phục mạnh mẽ.
Câu 6 (trang 79 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Viết Cầu hiền chiếu trong một hoàn cảnh hết sức đặc biệt, tác giả đã gửi gắm khát vọng lớn lao nào đối với đất nước?
Trả lời:
Năm 1788, vua Lê Chiêu Thống rước quân Thanh vào xâm lược nước ta, Nguyễn Huệ lên ngôi hoàng đế, lấy hiệu là Quang Trung rồi đem quân ra Bắc quét sạch 20 vạn giặc Thanh cùng bọn tay sai bán nước. Lê Chiêu Thống và tàn quân chạy theo Tôn Sĩ Nghị, triều Lê sụp đổ. Trước sự kiện trên, một số bề tôi của nhà Lê hoặc mang nặng tư tưởng trung quân lỗi thời, hoặc sợ hãi vì chưa hiểu triều đại mới nên có người đã bỏ trốn, hoặc đi ở ẩn, hoặc tự tử,… Quang Trung giao cho Ngô Thì Nhậm thay mình viết Chiếu cầu hiền kêu gọi những người tài đức ra giúp nước an dân.
Văn bản thể hiện rõ sự khát khao cầu hiền của nhà vua trẻ tài đức, qua đó ta thấy được Ngô Thì Nhậm thật là uyên bác, cao tay trong việc dùng văn bản, thay mặt nhà vua chiêu hiền đãi sĩ. Ông xứng đáng là người được vua Quang Trung tin cậy.
Qua Chiếu cầu hiền, tác giả gửi gắm khát vọng xây dựng một đất nước ổn định, hưng thịnh bằng cách quy tụ và trọng dụng hiền tài. Ông mong muốn những người có đức, có tài ý thức được trách nhiệm của mình, từ bỏ lối sống ẩn dật để ra giúp đời, góp phần lo việc triều chính và đem lại cuộc sống yên ổn cho nhân dân. Đồng thời, văn bản cũng thể hiện ước mong về một triều đại tiến bộ, biết trân trọng con người và tạo điều kiện để người tài phát huy năng lực. Qua đó, tác giả khẳng định vai trò to lớn của hiền tài đối với sự phát triển của quốc gia.
* Kết nối đọc - viết
Bài tập (trang 79 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Viết đoạn văn (khoảng 150 chữ) nêu suy nghĩ của bạn về luận điểm: Người có tài cần phát huy tài năng của mình để đóng góp cho cộng đồng.
Đoạn văn tham khảo
“Đừng hỏi Tổ quốc đã làm gì cho ta
Mà hãy hỏi ta đã làm gì cho Tổ quốc hôm nay”
Câu hát đã gợi cho ta nhiều suy ngẫm về vấn đề: Người có tài cần phát huy tài năng của mình để đóng góp cho cộng đồng. Đối với thời đại hiện nay, sự đóng góp của những người tài là vô cùng quan trọng. Người có tài miệt mài học tập, rèn luyện đem lại những tấm huy chương sáng giá, không ngừng khám phá, tìm tòi sáng tạo những cái mới góp phần xây dựng đất nước. Người tài giỏi không chỉ là lực lượng nòng cốt trong việc xây dựng và phát triển xã hội mà còn quyết định sự suy thịnh, tồn vong của đất nước. Những người tài là lực lượng đi đầu tiếp cận tiến bộ khoa học kỹ thuật áp dụng vào đời sống và sản xuất. Những người tài mang những tư duy tích cực, tính sáng tạo không ngừng và những hoài bão lớn lao góp phần thúc đẩy sự tiến bộ văn minh của xã hội, đưa nền kinh tế ngày càng hội nhập và phát triển. Những sự đóng góp ấy thật cao đẹp và có ý nghĩa thật sâu sắc, giúp đất nước ngày càng phát triển, hòa nhập với thế giới một cách bình đẳng, khẳng định vị thế trước toàn thế giới.
Người có tài cần phát huy tài năng của mình để đóng góp cho cộng đồng. Tài năng là khả năng nổi trội của con người trong một hoặc nhiều lĩnh vực, được hình thành từ tố chất bẩm sinh kết hợp với quá trình rèn luyện bền bỉ. Người có tài thường thể hiện qua tư duy nhanh nhạy, khả năng sáng tạo, làm việc hiệu quả và tạo ra giá trị vượt trội so với người khác. Trong đời sống, tài năng có thể biểu hiện ở nhiều phương diện như học tập, nghệ thuật, khoa học, lao động hay quản lí. Việc phát huy tài năng để đóng góp cho cộng đồng có ý nghĩa rất lớn, bởi đó là động lực thúc đẩy xã hội phát triển, giải quyết các vấn đề chung và nâng cao chất lượng cuộc sống. Tuy nhiên, cũng cần nhìn nhận rằng không phải ai có tài cũng biết cống hiến; có người sống ích kỉ, chỉ phục vụ lợi ích cá nhân, thậm chí lãng phí hoặc sử dụng tài năng sai mục đích. Bên cạnh đó, cũng có những người chưa có điều kiện để phát huy hết năng lực của mình. Vì vậy, mỗi người cần ý thức rõ trách nhiệm xã hội, không ngừng rèn luyện, hoàn thiện bản thân và chủ động dùng tài năng để phục vụ cộng đồng. Đồng thời, xã hội cũng cần tạo môi trường công bằng, thuận lợi để người tài được phát triển. Chỉ khi tài năng gắn với cống hiến, nó mới thực sự có giá trị và ý nghĩa lâu dài.