Soạn bài Ôn tập học kì 1 trang 155 (Hệ thống hóa kiến thức đã học) - Kết nối tri thức

4,415 từ~23 phút đọc

Soạn bài Ôn tập học kì 1 trang 155 (Hệ thống hóa kiến thức đã học) - Kết nối tri thức

Với soạn bài Ôn tập học kì 1 phần I. Hệ thống hóa kiến thức đã học trang 155 Ngữ văn 11 Kết nối tri thức sẽ giúp học sinh lớp 11 trả lời câu hỏi từ đó dễ dàng soạn văn 11.

Soạn bài Ôn tập học kì 1 trang 155 (Hệ thống hóa kiến thức đã học) - Kết nối tri thức

Câu 1 (trang 155 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Nêu tên các loại, thể loại văn bản được học trong sách giáo khoa Ngữ văn 11, tập một và nhan đề văn bản đọc thuộc từng loại, thể loại ấy.

Trả lời:

1. Truyện ngắn

- Vợ nhặt – Kim Lân

- Chí Phèo – Nam Cao

- Cải ơi – Nguyễn Ngọc Tư

2. Thơ trữ tình

- Nhớ đồng – Tố Hữu

- Tràng Giang – Huy Cận

- Con đường mùa đông – Pu-skin

- Thời gian – Nam Cao

- Thuyền và biển – Xuân Quỳnh

- Dương phụ hành – Cao Bá Quát

3. Văn bản nghị luận

- Cầu hiền chiếu – Ngô Thì Nhậm

- Tôi có một ước mơ – Mác-tin Lu-thơ Kinh

- Một thời đại trong thi ca – Hoài Thanh

- Tiếp xúc với tác phẩm – Thái Bá Vân

4. Truyện thơ dân gian

- Lời tiễn dặn – truyện thơ dân tộc Thái

- Nàng Ờm nhắn nhủ - truyện thơ dân tộc Mường

5. Bi kịch

- Sống, hay không sống – đó là vấn đề - William Shakespeare

- Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài – Nguyễn Huy Tưởng

- Prô-mê-tê bị xiềng – Eschyle

1. Truyện ngắn: Vợ nhặt của Kim Lân, Chí Phèo của Nam Cao và Cải ơi của Nguyễn Ngọc Tư.

2. Thơ trữ tình: Nhớ đồng của Tố Hữu, Tràng Giang của Huy Cận, Con đường mùa đông của Pu-skin, Thời gian của Nam Cao, Thuyền và biển của Xuân Quỳnh và Dương phụ hành của Cao Bá Quát.

3. Văn bản nghị luận: Cầu hiền chiếu của Ngô Thì Nhậm, Tôi có một ước mơ của Mác-tin Lu-thơ Kinh, Một thời đại trong thi ca của Hoài Thanh và Tiếp xúc với tác phẩm của Thái Bá Vân.

4. Truyện thơ dân gian: Lời tiễn dặn (dân tộc Thái) và Nàng Ờm nhắn nhủ (dân tộc Mường).

5. Bi kịch: Sống, hay không sống – đó là vấn đề của William Shakespeare, Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài của Nguyễn Huy Tưởng và Prô-mê-tê bị xiềng của Eschyle

Câu 2 (trang 155 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Lập bảng thống kê các khái niệm then chốt cần dùng để đọc hiểu những văn bản trong Ngữ văn 11, tập một và giải thích ngắn gọn về từng khái niệm.

Trả lời:

Bài

Khái niệm

Giải thích

1

Truyện ngắn hiện đại là thể loại tự sự cỡ nhỏ, ở đó, sự ngắn gọn được nhìn nhận là một đặc trưng nổi bật, phản ánh nét riêng của tư duy thể loại.

Truyện ngắn thường chỉ xoay quanh một, hai tình huống diễn ra trong khoảng thời gian, không gian hạn chế.

Câu chuyện là nội dung của tác phẩm tự sự bao gồm nhân vật, bối cảnh và sự kiện được sắp xếp theo trật tự thời gian.

Câu chuyện là truyện gốc, cốt chuyện.

Truyện kể bao gồm các sự kiện được tổ chức theo mạch kể của văn bản tự sự, gắn liền với vai trò của người kể chuyện, hệ thống điểm nhìn và lớp lời văn nghệ thuật.

Chú ý đến truyện kể chính là chú ý đến cách câu chuyện được kể như thế nào.

Điểm nhìn được hiểu là vị trí để quan sát, trần thuật, đánh giá.

Điểm nhìn mang tính tâm lí, tư tưởng, gắn liền với vai kể cả người kể chuyện hoặc hoàn cảnh, trải nghiệm của nhân vật.

Lời người kể chuyện gắn liền với ngôi kể, điểm nhìn, ý thức và giọng điệu người kể chuyện.

Lời người kể chuyện và lời nhân vật có khả năng kết nối, cộng hưởng, giao thoa với nhau tạo nên một số hiện tượng đặc biệt về lời văn: lời nửa trực tiếp, lời độc thoại nội tâm,…

Lời nhân vật là ngôn ngữ độc thoại hay đối thoại gắn với ý thức quan điểm, giọng điệu của chính nhân vật.

2

Cấu tứ là một khâu then chốt, mang tính chất khởi đầu của hoạt động sáng tạo nghệ thuật nói chung và sáng tạo thơ nói riêng.

Cấu tứ gắn liền với việc xác định, hình dung hướng phát triển của hình tượng thơ,…

Yếu tố tượng trưng chỉ một loại hình ảnh, hình tượng mang tính đặc thù.

Yếu tố tượng trưng đóng vai trò quan trọng tạo nên tính chất chất tượng trưng của bài thơ.

3

Cấu trúc của văn bản nghị luận: bao gồm nhiều thành tố: luận đề, luận điểm, lí lẽ, bằng chứng,…

Luận đề giúp định hướng các luận điểm, các luận điểm làm rõ từng khía cạnh của vấn đề.

Các yếu tố bổ trợ trong văn bản nghị luận: thuyết minh, miêu tả, tự sự, biểu cảm.

Tăng sức thuyết phục cho văn bản nghị luận.

4

Truyện thơ thuộc loại hình tự sự, có cốt truyện, câu chuyện, nhân vật, lời kể,… nhưng lại được thể hiện dưới hình thức thơ.

Truyện thơ có dung lượng lớn, bao quát nhiều sự kiện, con người, chi tiết cụ thể của đời sống.

Truyện thơ dân gian do tầng lớp bình dân hoặc các trí thức sống gần gũi với tầng lớp bình dân sáng tác, lưu hành bằng con đường truyền miệng nhưng cũng có khi thông qua các văn bản viết.

Do điều kiện văn hóa, xã hội đặc thù, truyện thơ dân gian đặc biệt phát triển trong sinh hoạt văn hóa, văn học của nhiều cộng đồng dân tộc thiểu số ở Việt Nam.

5

Bi kịch là một thể loại thuộc về kịch, thường diễn tả những xung đột hệ trọng, đạt tới mức căng thẳng tột độ giữa những mong muốn hành động cao đẹp với tình thế bi đát không thể đảo ngược.

Bi kịch thường kết thúc bằng cái chết của nhân vật. Trong đó, việc cái đẹp, cái hùng bị thất bại đã đưa đến nỗi đau khổ cùng cực.

Nhân vật chính trong bi kịch mang khát vọng cao đẹp, có tính cách mạnh mẽ, có khả năng lựa chọn hành động tự do xuất phát từ chính kiến, đức tính của mình, song lựa chọn này xung đột  với hoàn cảnh thực tế hoặc gặp phải những trở ngại ngay trong bản tính cố hữu.

Nhân vật chính trong bi kịch thường phải trải qua những trạng thái giằng xé, bế tắc, rơi vào những tình huống hết sức nặng nề và có kết thúc bi thảm.

Xung đột trong bi kịch là những mâu thuẫn gay gắt giữa lựa chọn hành động tự do của nhân vật như một nhân cách mạnh mẽ với cái tất yếu.

Thể hiện qua những thế lục như định mệnh, bản tính tự nhiên, định kiến thời đại, thực tại xã hội,…

Hiệu ứng thanh lọc của bi kịch là khi theo dõi hành động bi kịch thì người tiếp nhận bi kịch sau đó sẽ căm ghét cái đê tiện, giả dối, ngưỡng mộ cái cao đẹp,…

Thông qua hiệu ứng thanh lọc của bi kịch, nhân vật mang đến cho người xem những bài học quý báu về cuộc sống.

1. Truyện ngắn hiện đại

- Truyện ngắn hiện đại là thể loại tự sự cỡ nhỏ, nổi bật ở tính ngắn gọn và cô đọng.

- Nội dung thường xoay quanh một hoặc hai tình huống trong không gian, thời gian hạn chế.

- Câu chuyện là phần nội dung gồm nhân vật, bối cảnh và sự kiện theo trình tự thời gian (cốt truyện gốc).

- Truyện kể là cách tổ chức, sắp xếp các sự kiện theo mạch kể gắn với người kể chuyện và điểm nhìn.

- Điểm nhìn là vị trí quan sát, đánh giá câu chuyện, mang tính tâm lí và tư tưởng.

- Lời người kể chuyện gắn với ngôi kể, điểm nhìn và giọng điệu trần thuật.

- Lời người kể và lời nhân vật có thể hòa trộn, tạo các hình thức như lời nửa trực tiếp, độc thoại nội tâm.

- Lời nhân vật là ngôn ngữ thể hiện suy nghĩ, quan điểm riêng của nhân vật (đối thoại hoặc độc thoại).

2. Thơ trữ tình

- Cấu tứ là yếu tố quan trọng, quyết định hướng triển khai hình tượng và nội dung bài thơ.

- Cấu tứ giúp hình thành mạch cảm xúc và sự phát triển của ý thơ.

- Yếu tố tượng trưng là những hình ảnh mang ý nghĩa biểu đạt sâu xa, không chỉ dừng ở nghĩa tả thực.

- Yếu tố tượng trưng góp phần tạo nên chiều sâu và giá trị nghệ thuật của bài thơ.

3. Văn bản nghị luận

- Văn bản nghị luận gồm các thành phần chính: luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng.

- Luận đề là vấn đề trung tâm, định hướng cho toàn bộ bài viết.

- Luận điểm làm rõ từng khía cạnh của luận đề.

- Các yếu tố bổ trợ như miêu tả, tự sự, biểu cảm, thuyết minh giúp tăng sức thuyết phục cho bài viết.

4. Truyện thơ

- Truyện thơ là thể loại tự sự nhưng được thể hiện dưới hình thức thơ.

- Tác phẩm có đầy đủ yếu tố: cốt truyện, nhân vật, sự kiện và lời kể.

- Truyện thơ thường có dung lượng lớn, phản ánh nhiều sự kiện và đời sống.

- Truyện thơ dân gian do nhân dân sáng tác, lưu truyền chủ yếu bằng truyền miệng.

- Thể loại này phát triển mạnh trong đời sống văn hóa của các dân tộc thiểu số ở Việt Nam.

5. Bi kịch

- Bi kịch là thể loại kịch thể hiện những xung đột gay gắt, không thể giải quyết, giữa khát vọng cao đẹp và hoàn cảnh nghiệt ngã.

- Bi kịch thường kết thúc bằng cái chết hoặc kết cục đau thương của nhân vật.

- Nhân vật bi kịch có lí tưởng cao đẹp, cá tính mạnh, nhưng lựa chọn của họ mâu thuẫn với thực tế.

- Nhân vật thường rơi vào trạng thái giằng xé, bế tắc và kết thúc bi thảm.

- Xung đột bi kịch là mâu thuẫn giữa ý chí cá nhân với các yếu tố tất yếu như số phận, xã hội, định kiến.

- Bi kịch tạo hiệu ứng thanh lọc: giúp người xem nhận ra cái xấu để tránh, hướng tới cái đẹp và giá trị nhân văn.

Câu 3 (trang 155 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Tổng hợp những nội dung thực hành Tiếng Việt trong sách giáo khoa Ngữ văn 11, tập một theo các gợi ý sau:

- Nội dung thực hành

- Khái niệm hay quy tắc cần nắm vững

- Ý nghĩa của hoạt động thực hành

Trả lời:

Nội dung thực hành

Khái niệm hay quy tắc cần nắm vững

Ý nghĩa của hoạt động thực hành

Đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết

- Ngôn ngữ nói là ngôn ngữ âm thanh, được tiếp nhận bằng thính giác.

- Ngôn ngữ viết là ngôn ngữ được thể hiện bằng chữ viết, được dùng trong sách báo, văn bản hành chính, thư từ,…

Nhận biết, phân tích được đặc điểm và ý nghĩa của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết trong các văn bản văn học.

Một số hiện tượng phá vỡ những quy tắc ngôn ngữ thông thường

Nắm vững những quy ước ngôn ngữ có tính chuẩn mực của Tiếng Việt, đồng thời biết thực hiện việc đối chiều, so sánh các phương án sử dụng ngôn ngữ khác nhau.

- Tạo ra những kết hợp trái logic nhằm “lạ hóa” văn bản.

- Sử dụng hình thức đảo ngữ để nhấn mạnh đặc điểm đối tượng.

- Cung cấp nét nghĩa mới nhằm đưa đến phát hiện bất ngờ.

- Bổ sung chức năng mới cho câu.

Lỗi thành phần câu và cách sửa

Câu thiếu chủ ngữ, vị ngữ, câu thiếu cả chủ ngữ và vị ngữ, sắp xếp sai vị trí thành phần câu, thiếu vế câu.

Nhận biết được lỗi về thành phần câu và đưa ra được cách sửa.

1. Đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết

- Ngôn ngữ nói là ngôn ngữ âm thanh, được tiếp nhận bằng thính giác.

- Ngôn ngữ viết là ngôn ngữ được thể hiện bằng chữ viết, được dùng trong sách báo, văn bản hành chính, thư từ,…

→ Nhận biết, phân tích được đặc điểm và ý nghĩa của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết trong các văn bản văn học.

2. Một số hiện tượng phá vỡ những quy tắc ngôn ngữ thông thường

- Nắm vững những quy ước ngôn ngữ có tính chuẩn mực của Tiếng Việt, đồng thời biết thực hiện việc đối chiếu, so sánh các phương án sử dụng ngôn ngữ khác nhau.

- Tạo ra những kết hợp trái logic nhằm “lạ hóa” văn bản.

- Sử dụng hình thức đảo ngữ để nhấn mạnh đặc điểm đối tượng.

- Cung cấp nét nghĩa mới nhằm đưa đến phát hiện bất ngờ.

- Bổ sung chức năng mới cho câu.

3. Lỗi thành phần câu và cách sửa

- Câu thiếu chủ ngữ, vị ngữ, câu thiếu cả chủ ngữ và vị ngữ, sắp xếp sai vị trí thành phần câu, thiếu vế câu.

- Nhận biết được lỗi về thành phần câu và đưa ra được cách sửa.

Câu 4 (trang 155 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Liệt kê những kiểu bài viết đã thực hiện trong sách giáo khoa Ngữ văn 11, tập một theo bảng gợi ý sau:

STT

Kiểu bài viết

Đề tài được gợi ý

Đề tài đã viết

 

 

 

 

Trả lời:

STT

Kiểu bài viết

Đề tài được gợi ý

Đề tài đã viết

1

Viết văn bản nghị luận về một tác phẩm truyện

- Phân tích nghệ thuật xây dựng tình huống và nhân vật.

- Phân tích đặc điểm, vai trò và chức năng của người kể chuyện.

- Phân tích cách xây dựng truyện kể

Phân tích nghệ thuật xây dựng tình huống trong truyện ngắn “Vợ nhặt” – Kim Lân

2

Viết văn bản nghị luận về một tác phẩm thơ

Viết về những bài thơ đã được tìm hiểu trong chính bài học hoặc danh mục tham khảo của thầy cô

Viết bài văn nghị luận về văn bản “Tràng giang” – Huy Cận.

3

Viết văn bản nghị luận về một vấn đề xã hội

- Vì sao học sinh cần tham gia các hoạt động sinh hoạt cộng đồng ở địa phương?

- Cách tổ chức cuộc sống cá nhân có vai trò như thế nào trong việc hoàn thiện nhân cách?

- Việc tiếp thu ý kiến của người khác có mâu thuẫn với việc khẳng định tính tự chủ của bản thân?

- Ý nghĩa của phát ngôn có trách nhiệm trong giao tiếp xã hội là gì?

Phải chăng sống ảo có nguy cơ đánh mất giá trị thực? 

4

Viết bài văn nghị luận về một vấn đề xã hội

Tự bảo vệ mình trước các tệ nạn; Thực hành lối sống xanh; Đấu tranh cho bình đẳng giới; Tôn trọng sự khác biệt; Sự cần thiết của việc học ngoại ngữ; Trách nhiệm với lớp người yếu thế trong xã hội; Ý nghĩa của các diễn đàn, câu lạc bộ khởi nghiệp,…

Tầm quan trọng của việc học ngoại ngữ.

5

Viết báo cáo nghiên cứu về một vấn đề tự nhiên, xã hội

Sự kiện văn hóa – lịch sử, một vấn đề khoa học – nghệ thuật, một hiện tượng tâm lí, cũng có thể là một vấn đề tự nhiên như môi trường, khí hậu, tài nguyên,…

Lịch sử, văn hóa, xã hội và giáo dục người Chăm ở Việt Nam

1. Viết văn bản nghị luận về một tác phẩm truyện

- Khi viết dạng bài này, có thể lựa chọn các hướng như: phân tích nghệ thuật xây dựng tình huống và nhân vật; phân tích đặc điểm, vai trò và chức năng của người kể chuyện; hoặc phân tích cách xây dựng truyện kể.

- Đề tài đã thực hiện: phân tích nghệ thuật xây dựng tình huống trong truyện ngắn Vợ nhặt của Kim Lân.

2. Viết văn bản nghị luận về một tác phẩm thơ

- Đề tài thường tập trung vào các bài thơ đã được học trên lớp hoặc trong danh mục tham khảo do thầy cô cung cấp.

- Đề tài đã thực hiện: viết bài văn nghị luận về bài thơ Tràng giang của Huy Cận.

3. Viết văn bản nghị luận về một vấn đề xã hội

- Một số đề tài gợi ý gồm: lí do học sinh cần tham gia các hoạt động cộng đồng; vai trò của việc tổ chức cuộc sống cá nhân đối với sự hoàn thiện nhân cách; mối quan hệ giữa việc tiếp thu ý kiến người khác và tính tự chủ; ý nghĩa của việc phát ngôn có trách nhiệm trong giao tiếp xã hội.

- Đề tài đã thực hiện: bàn về vấn đề “Phải chăng sống ảo có nguy cơ đánh mất giá trị thực?”.

4. Viết bài văn nghị luận về một vấn đề xã hội

- Các đề tài có thể lựa chọn như: tự bảo vệ bản thân trước tệ nạn; thực hành lối sống xanh; đấu tranh cho bình đẳng giới; tôn trọng sự khác biệt; sự cần thiết của việc học ngoại ngữ; trách nhiệm với người yếu thế; ý nghĩa của các diễn đàn, câu lạc bộ khởi nghiệp,…

- Đề tài đã thực hiện: phân tích tầm quan trọng của việc học ngoại ngữ.

5. Viết báo cáo nghiên cứu về một vấn đề tự nhiên, xã hội

- Đề tài nghiên cứu có thể thuộc nhiều lĩnh vực như: sự kiện văn hóa – lịch sử, vấn đề khoa học – nghệ thuật, hiện tượng tâm lí hoặc các vấn đề tự nhiên như môi trường, khí hậu, tài nguyên,…

- Đề tài đã thực hiện: nghiên cứu về lịch sử, văn hóa, xã hội và giáo dục của người Chăm ở Việt Nam.

Câu 5 (trang 155 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Nhớ lại các nội dung của hoạt động nói và nghe đã thực hiện trong sách giáo khoa Ngữ văn 11, tập một tên các phương diện sau:

- Tên nội dung hoạt động nói và nghe.

- Yêu cầu của hoạt động.

- Thách thức và ý nghĩa của hoạt động.

Trả lời:

Tên nội dung hoạt động nói và nghe

Yêu cầu của hoạt động

Thách thức và ý nghĩa của hoạt động

Thuyết trình về nghệ thuật kể chuyện trong một tác phẩm truyện

- Giới thiệu những thông tin cơ bản về tác phẩm truyện được chọn để thuyết trình.

- Nêu được các khía cạnh trong nghệ thuật kể chuyện của tác phẩm truyện.

- Trình bày được những phát hiện cá nhân về giá trị của tác phẩm, thu hút sự quan tâm của người nghe về tác phẩm được chọn để thuyết trình.

- Thể hiện được sự tôn trọng những cách cảm nhận, đánh giá đa dạng về một tác phẩm truyện.

- Giới thiệu các thông tin cần thiết về tác phẩm truyện.

- Chỉ ra và đánh giá được các phương diện làm nên tính nghệ thuật của tác phẩm truyện.

 

Giới thiệu một tác phẩm nghệ thuật

- Cung cấp được thông tin chung về tác phẩm nghệ thuật một cách sáng rõ, chính xác (tên tác phẩm, tác giả, thể loại, thời điểm sáng tác, đánh giá của công chúng với các nhà chuyên môn,…).

- Nêu được lí do chọn giới thiệu tác phẩm.

- Trình bày được cảm nhận, quan điểm cá nhân của người nói về giá trị tác phẩm với các lí lẽ và bằng chứng thuyết phục; chủ động đặt câu hỏi để người nghe cùng tương tác và đối thoại.

- Thể hiện sự tôn trọng những cách cảm nhận, đánh giá đa dạng đối với một tác phẩm nghệ thuật.

- Cung cấp thông tin toàn diện về tác phẩm.

- Trình bày được ý nghĩa của việc giới thiệu tác phẩm.

Trình bày ý kiến đánh giá, bình luận một vấn đề xã hội

- Nêu được vấn đề xã hội cần đánh giá, bình luận.

- Làm rõ được bản chất và vai trò của vấn đề trong đời sống xã hội.

- Trình bày được ý kiến đánh giá, bình luận của cá nhân về vấn đề; biết phân tích, đánh giá ý kiến của người khác.

- Rút ra được ý nghĩa của việc đánh giá, bình luận về vấn đề.

- Thể hiện sự tôn trọng ý kiến, quan điểm của người khác đối với vấn đề bàn luận.

- Trình bày đúng bản chất của vấn đề.

- Giúp người nghe hiểu rõ bản chất của vấn đề.

Thảo luận về một vấn đề trong đời sống

- Chọn được vấn đề thảo luận có ý nghĩa, gần gũi với trách nhiệm của tuổi trẻ học đường.

- Nêu được các khía cạnh cụ thể của vấn đề và những cách tiếp cận khác nhau đối với vấn đề.

- Thể hiện được quan điểm rõ ràng về vấn đề với lí lẽ thuyết phục và bằng chứng phù hợp, sinh động trong từng ý kiến phát biểu.

- Thể hiện được thái độ tôn trọng lẫn nhau trong thảo luận.

- Thể hiện được văn hóa tranh luận khi nêu ý kiến.

- Nắm bắt được nội dung ý kiến, làm sáng tỏ vấn đề thảo luận,…

Trình bày báo cáo kết quả nghiên cứu

- Giới thiệu được vấn đề nghiên cứu, lí do chọn vấn đề.

- Trình bày khái quát những kết quả nghiên cứu chính.

- Sử dụng kết hợp phương tiện ngôn ngữ và phi ngôn ngữ để nội dung trình bày được rõ ràng và hấp dẫn.

- Trình bày rõ ràng được các vấn đề nghiên cứu, lí do chọn đề tài, những kết luận và phát hiện chính.

 

1. Thuyết trình về nghệ thuật kể chuyện trong một tác phẩm truyện

- Hoạt động yêu cầu người nói giới thiệu những thông tin cơ bản về tác phẩm truyện được chọn.

- Người trình bày cần làm rõ các khía cạnh trong nghệ thuật kể chuyện, đồng thời nêu được những phát hiện cá nhân về giá trị của tác phẩm để thu hút người nghe.

- Trong quá trình thuyết trình, cần thể hiện sự tôn trọng các cách cảm nhận và đánh giá khác nhau về tác phẩm.

- Thách thức của hoạt động là phải giới thiệu đầy đủ thông tin cần thiết, đồng thời chỉ ra và đánh giá được các phương diện làm nên giá trị nghệ thuật của tác phẩm.

2. Giới thiệu một tác phẩm nghệ thuật

- Người nói cần cung cấp đầy đủ, chính xác các thông tin chung về tác phẩm như tên, tác giả, thể loại, thời điểm sáng tác và đánh giá của công chúng hoặc giới chuyên môn.

- Đồng thời, cần nêu rõ lí do lựa chọn tác phẩm và trình bày cảm nhận, quan điểm cá nhân bằng những lí lẽ, dẫn chứng thuyết phục.

- Hoạt động cũng khuyến khích sự tương tác với người nghe và thể hiện sự tôn trọng các ý kiến đa dạng.

- Thách thức là phải cung cấp thông tin toàn diện và làm nổi bật được ý nghĩa của việc giới thiệu tác phẩm.

3. Trình bày ý kiến đánh giá, bình luận một vấn đề xã hội

- Người trình bày cần xác định rõ vấn đề xã hội cần đánh giá, làm rõ bản chất và vai trò của vấn đề trong đời sống.

- Đồng thời, phải đưa ra quan điểm cá nhân, biết phân tích và đánh giá cả ý kiến của người khác.

- Cuối cùng, cần rút ra ý nghĩa của việc đánh giá, bình luận và thể hiện sự tôn trọng các quan điểm khác nhau.

- Thách thức của hoạt động là trình bày đúng bản chất vấn đề và giúp người nghe hiểu rõ vấn đề đó.

4. Thảo luận về một vấn đề trong đời sống

- Hoạt động yêu cầu lựa chọn vấn đề có ý nghĩa, gần gũi với đời sống học sinh.

- Người tham gia cần làm rõ các khía cạnh của vấn đề và đưa ra những cách tiếp cận khác nhau.

- Khi trình bày ý kiến, cần có lập luận chặt chẽ, dẫn chứng phù hợp và thể hiện thái độ tôn trọng người khác.

- Thách thức là phải thể hiện được văn hóa tranh luận và nắm bắt, làm rõ nội dung của vấn đề thảo luận.

5. Trình bày báo cáo kết quả nghiên cứu

- Người trình bày cần giới thiệu rõ vấn đề nghiên cứu và lí do lựa chọn đề tài.

- Sau đó, cần trình bày khái quát các kết quả nghiên cứu chính một cách logic, dễ hiểu.

- Việc kết hợp ngôn ngữ nói với các phương tiện phi ngôn ngữ sẽ giúp bài trình bày trở nên rõ ràng và hấp dẫn hơn.

- Thách thức là phải trình bày được đầy đủ nội dung nghiên cứu, lí do, kết luận và các phát hiện quan trọng một cách mạch lạc.