Soạn bài Hệ thống hóa kiến thức đã học - Kết nối tri thức

2,722 từ~14 phút đọc

Soạn bài Hệ thống hóa kiến thức đã học - Kết nối tri thức

Với soạn bài Hệ thống hóa kiến thức đã học trang 158 Ngữ văn 12 Kết nối tri thức sẽ giúp học sinh lớp 12 trả lời câu hỏi từ đó dễ dàng soạn văn 12.

Soạn bài Hệ thống hóa kiến thức đã học - Kết nối tri thức

Câu 1 (trang 158 sgk Ngữ văn 12 Tập 1): Lập bảng tổng hợp về những loại văn bản và thể loại văn học được học trong sách giáo khoa Ngữ văn 12, tập một. Kể tên các tác phẩm cụ thể thuộc từng loai, thể loại đó.

Trả lời:

Thể loại

Tác phẩm

Tiểu thuyết

Xuân Tóc Đỏ cứu quốc

Mùa lá rụng trong vườn

Trên xuồng cứu nạn

Thơ   

Cảm hoài

Tây Tiến

Đàn ghi-ta của Lor-ca

Chính luận  

Nhìn về vốn văn hóa dân tộc

Năng lực sáng tạo

Mấy ý nghĩ về thơ

Cảm hứng và sáng tạo

Truyện

Hải khẩu linh từ

Muối của rừng

Kịch

Nhân vật quan trọng

Giấu của

Cẩn thận hão

- Thể loại tiểu thuyết gồm các tác phẩm: Xuân Tóc Đỏ cứu quốc, Mùa lá rụng trong vườn, Trên xuồng cứu nạn.

- Thể loại thơ gồm các tác phẩm: Cảm hoài, Tây Tiến, Đàn ghi-ta của Lor-ca.

- Thể loại chính luận gồm các văn bản: Nhìn về vốn văn hóa dân tộc, Năng lực sáng tạo, Mấy ý nghĩ về thơ, Cảm hứng và sáng tạo.

- Thể loại truyện gồm các tác phẩm: Hải khẩu linh từ, Muối của rừng.

- Thể loại kịch gồm các tác phẩm: Nhân vật quan trọng, Giấu của, Cẩn thận hão.

Câu 2 (trang 158 sgk Ngữ văn 12 Tập 1): Nêu khái quát những kiến thức mới về loại văn bản, thể loại văn học được trình bày ở phần Tri thức ngữ văn của từng bài học.

Trả lời

- Tiểu thuyết:

+ Khái niệm: Tiểu thuyết là loại hình tự sự có dung lượng lớn, phản ánh đời sống xã hội một cách rộng lớn, sâu sắc, thông qua hệ thống nhân vật và tình huống phức tạp.

+ Đặc điểm:

Dung lượng lớn, nhiều nhân vật, nhiều tình tiết.

Phản ánh đời sống xã hội một cách rộng lớn, sâu sắc.

Có khả năng miêu tả nội tâm nhân vật phức tạp.

- Thơ:

+ Khái niệm: Thơ là loại hình nghệ thuật ngôn ngữ, sử dụng các biện pháp tu từ, nhịp điệu, âm thanh để biểu hiện cảm xúc, tư tưởng của con người.

+ Thể thơ: Thơ lục bát, Thơ thất ngôn bát cú, Thơ tự do

- Chính luận:

+ Khái niệm: Chính luận là loại văn bản nghị luận nhằm thuyết phục người đọc, người nghe về một vấn đề thuộc lĩnh vực chính trị, xã hội.

+ Đặc điểm:

Dùng lí lẽ, dẫn chứng để thuyết phục người đọc.

Có lập luận chặt chẽ, logic.

Ngôn ngữ rõ ràng, dễ hiểu.

- Truyện:

+ Khái niệm: Truyện là loại hình tự sự có dung lượng vừa phải, phản ánh một khía cạnh của đời sống xã hội.

+ Phân loại: Truyện ngắn, Truyện trung bình, Truyện dài

- Kịch:

+ Khái niệm: Kịch là loại hình nghệ thuật sân khấu, sử dụng ngôn ngữ, hành động, âm nhạc để thể hiện nội dung.

+ Phân loại: Kịch nói, Kịch thơ, Kịch múa

- Tác phẩm tiêu biểu:

+ Tiểu thuyết: "Xuân tóc đỏ cứu quốc" (Vũ Trọng Phụng)

+ Thơ: "Tây Tiến" (Quang Dũng)

+ Chính luận:  "Mấy ý nghĩ về thơ" (Hoài Thanh)

+ Truyện: "Muối của rừng" (Nguyễn Huy Thiệp)

+ Kịch: "Nhân vật quan trọng" (Gogol)

+ Kiến thức mới:

Phân tích tác phẩm theo đặc trưng thể loại: Xác định đặc trưng thể loại của tác phẩm; Phân tích tác phẩm theo những đặc trưng đó.

Phân tích tác phẩm theo chủ đề, tư tưởng: Xác định chủ đề, tư tưởng của tác phẩm; Phân tích cách thể hiện chủ đề, tư tưởng.

Phân tích tác phẩm theo ngôn ngữ, nghệ thuật:  Phân tích các biện pháp tu từ, giọng điệu, ngôn ngữ,…; Phân tích cách xây dựng nhân vật, tình huống,…

Thể loại

Khái niệm

Đặc điểm / Phân loại

Tác phẩm tiêu biểu

Tiểu thuyết

Tiểu thuyết là loại hình tự sự có dung lượng lớn, phản ánh đời sống xã hội một cách rộng lớn, sâu sắc thông qua hệ thống nhân vật và tình huống phức tạp.

- Dung lượng lớn, nhiều nhân vật, nhiều tình tiết.

- Phản ánh đời sống xã hội rộng lớn, sâu sắc.

- Có khả năng miêu tả nội tâm nhân vật phức tạp.

Xuân tóc đỏ cứu quốc (Vũ Trọng Phụng)

Thơ

Thơ là loại hình nghệ thuật ngôn ngữ, sử dụng các biện pháp tu từ, nhịp điệu, âm thanh để biểu hiện cảm xúc, tư tưởng của con người.

- Thơ lục bát.

- Thơ thất ngôn bát cú.

- Thơ tự do.

Tây Tiến (Quang Dũng)

Chính luận

Chính luận là loại văn bản nghị luận nhằm thuyết phục người đọc, người nghe về một vấn đề thuộc lĩnh vực chính trị, xã hội.

- Dùng lí lẽ, dẫn chứng để thuyết phục.

- Lập luận chặt chẽ, logic.

- Ngôn ngữ rõ ràng, dễ hiểu.

Mấy ý nghĩ về thơ (Hoài Thanh)

Truyện

Truyện là loại hình tự sự có dung lượng vừa phải, phản ánh một khía cạnh của đời sống xã hội.

- Truyện ngắn.

- Truyện trung bình.

- Truyện dài.

Muối của rừng (Nguyễn Huy Thiệp)

Kịch

Kịch là loại hình nghệ thuật sân khấu, sử dụng ngôn ngữ, hành động, âm nhạc để thể hiện nội dung.

- Kịch nói.

- Kịch thơ.

- Kịch múa.

Nhân vật quan trọng (Gô-gôn)

Câu 3 (trang 158 sgk Ngữ văn 12 Tập 1): Lập bảng đối sánh phong cách cổ điển, phong cách hiện thực và phong cách lãng mạn trong sáng tác văn học. Nêu tên một số tác phẩm cụ thể thuộc từng phong cách đó (không giới hạn tác phẩm được học trong sách giáo khoa Ngữ văn 12, tập một).

Trả lời

Phong cách

Đặc điểm

Ví dụ tác phẩm

Tác giả

Cổ điển

- Chủ  đề: đề cao lý tưởng, đạo đức, con người hoàn mĩ.

- Hình thức: ngôn ngữ trau chuốt, giàu hình ảnh, điển tích.

- Thể loại: thơ Đường, truyện truyền kỳ,...

- Truyện Kiều

- Chinh phụ ngâm khúc

- Cung oán ngâm khúc

Nguyễn Du,…

 

Hiện thực    

- Chủ  đề: phản ánh hiện thực đời sống xã hội một cách trung thực, khách quan.

- Hình thức: ngôn ngữ giản dị, gần gũi với đời sống.

- Thể loại: tiểu thuyết, truyện ngắn, bút ký,...

- Tắt đèn

- Chí Phèo

- Vợ chồng A Phủ   

Ngô Tất Tố,…

 

Lãng mạn   

- Chủ đề: đề cao cảm xúc cá nhân, hướng đến cái đẹp, tự do.

- Hình thức: ngôn ngữ giàu hình ảnh, biểu cảm.

- Thể loại: thơ trữ tình, truyện thơ,... 

- Đây thôn Vĩ Dạ

- Tây Tiến

- Bến quê    

 

Hàn Mặc Tử,…

 

Phương diện

Phong cách cổ điển

Phong cách hiện thực

Phong cách lãng mạn

Khái niệm

Là phong cách đề cao những chuẩn mực cổ điển, tính quy phạm và sự hài hòa trong nghệ thuật.

Là phong cách chú trọng phản ánh chân thực đời sống và con người trong xã hội.

Là phong cách đề cao cảm xúc, trí tưởng tượng và khát vọng của con người.

Nội dung phản ánh

Thường hướng đến những đề tài cao quý, mang tính mẫu mực và lí tưởng.

Tập trung phản ánh hiện thực xã hội, đặc biệt là những mâu thuẫn và bất công trong đời sống.

Hướng tới thế giới nội tâm, tình cảm cá nhân và khát vọng tự do của con người.

Nhân vật

Nhân vật thường mang tính lí tưởng, đại diện cho phẩm chất đạo đức hoặc chuẩn mực xã hội.

Nhân vật được xây dựng gần với đời sống thực tế, có tính cách đa dạng và chân thật.

Nhân vật giàu cảm xúc, thường mang khát vọng mãnh liệt hoặc tâm trạng cô đơn, bi kịch.

Nghệ thuật

Ngôn ngữ trang trọng, chuẩn mực; kết cấu chặt chẽ, cân đối.

Chú trọng miêu tả chi tiết, xây dựng tình huống chân thực và ngôn ngữ đời thường.

Ngôn ngữ giàu hình ảnh, cảm xúc; sử dụng nhiều biện pháp tưởng tượng, phóng đại.

Cảm hứng chủ đạo

Ca ngợi cái đẹp chuẩn mực, lí tưởng và sự hài hòa.

Phê phán xã hội, phản ánh sự thật đời sống.

Đề cao cái tôi cá nhân, tình cảm và ước mơ.

Tác phẩm tiêu biểu

Truyện Kiều; Hoàng Lê nhất thống chí

Tắt đèn; Chí Phèo; Số đỏ

Tây Tiến; Đây thôn Vĩ Dạ; Nhớ rừng

Câu 4 (trang 158 sgk Ngữ văn 12 Tập 1): Nêu các nội dung thực hành tiếng Việt đã thực hiện trong học kì I và làm rõ tác dụng của các nội dung thực hành ấy đối với việc đọc hiểu văn bản ở từng bài học.

Trả lời

* Các nội dung:

- Biện pháp tu từ nói mỉa, nghịch ngữ, đặc điểm và tác dụng

- Tác dụng của một số biện pháp tu từ trong thơ

- Lỗi logic, lỗi câu mơ hồ và cách sửa

- Sử dụng điển cố trong tác phẩm văn học.

* Tác dụng của các nội dung thực hành đối với việc đọc hiểu văn bản trong từng bài học:

- Việc nắm vững lí thuyết về nói mỉa và nghịch ngữ giúp người đọc hiểu sâu hơn giá trị trào phúng đặc sắc của tiểu thuyết Số đỏ, từ đó lí giải vì sao tác phẩm được nhà văn Nguyễn Khải đánh giá là “một tiểu thuyết có thể làm vinh dự cho mọi nền văn học”.

- Nội dung thực hành về phân tích và đánh giá nghệ thuật sử dụng điển cố cũng hỗ trợ hiệu quả cho việc tìm hiểu truyện truyền kì Hải khẩu linh từ của Đoàn Thị Điểm, bởi đây là tác phẩm sử dụng nhiều điển cố theo đặc trưng thi pháp của văn học trung đại Việt Nam

* Các nội dung Thực hành tiếng Việt:

- Biện pháp tu từ nói mỉa, nghịch ngữ, đặc điểm và tác dụng

- Tác dụng của một số biện pháp tu từ trong thơ

- Lỗi logic, lỗi câu mơ hồ và cách sửa

- Sử dụng điển cố trong tác phẩm văn học.

* Tác dụng các nội dung thực hành ấy đối với việc đọc hiểu văn bản ở từng bài học.

- Qua việc nắm được lí thuyết về nói mỉa và nghịch ngữ, độc giả có thể hiểu vì sao tiểu thuyết "Số đỏ" của Vũ Trọng Phụng được xem là một tiểu thuyết "có thể làm vinh dự cho mọi nền văn học" (ý kiến đánh giá của nhà văn Nguyễn Khải)

- Nội dung phân tích, đánh giá nghệ thuật sử dụng điển cố trong tác phẩm văn học cũng hỗ trợ rất đắc lực cho việc tìm hiểu truyện truyền kì Hải khẩu linh từ của Đoàn Thị Điểm - một tác phẩm dùng rất nhiều điển cố theo thi pháp của văn học viết Việt Nam thời trung đại

Câu 5 (trang 158 sgk Ngữ văn 12 Tập 1): Xác định những yêu cầu chung và yêu cầu riêng của các kiểu bài viết được thực hiện ở Bài 1, Bài 2 và Bài 4 bằng một sơ đồ phù hợp.

Trả lời

Yêu cầu

Bài 1

Bài 2

Bài 4

Chung

- Đều đảm bảo bố cục rõ ràng

- Đưa ra những dẫn chứng cụ thể

Riêng

Bảng tổng hợp cần có đầy đủ các thông tin:

- Loại văn học

- Thể loại

- Tác phẩm cụ thể

- Tác giả

- Bảng cần được trình bày khoa học, rõ ràng, dễ nhìn.

- Cần nắm rõ các khái niệm về loại văn bản, thể loại văn học.

- Phân tích những đặc trưng cơ bản của từng loại văn bản, thể loại văn học.

- Làm rõ những kiến thức mới được học trong phần Tri thức Ngữ văn.

- Sử dụng ngôn ngữ chính xác, khoa học.

- Liệt kê các nội dung thực hành tiếng Việt đã thực hiện.

- Phân tích tác dụng của từng nội dung thực hành đối với việc đọc hiểu văn bản.

- Sử dụng dẫn chứng cụ thể để minh họa.

- Lập luận chặt chẽ, logic.

- Cần đọc kỹ hướng dẫn đề bài để nắm rõ yêu cầu cụ thể của từng bài viết.

- Điểm chung của các bài là đều cần đảm bảo bố cục rõ ràng, mạch lạc và sử dụng những dẫn chứng cụ thể để làm sáng tỏ vấn đề.

+ Đối với bài 1, bảng tổng hợp cần có đầy đủ các thông tin như: loại văn học, thể loại, tác phẩm cụ thể và tác giả. Ngoài ra, bảng cần được trình bày khoa học, rõ ràng và dễ nhìn.

+ Đối với bài 2, cần nắm vững các khái niệm về loại văn bản và thể loại văn học; đồng thời phân tích được những đặc trưng cơ bản của từng loại văn bản, thể loại văn học. Bài viết cũng cần làm rõ các kiến thức mới trong phần Tri thức Ngữ văn và sử dụng ngôn ngữ chính xác, mang tính khoa học.

+ Đối với bài 4, cần liệt kê các nội dung thực hành tiếng Việt đã học và phân tích tác dụng của từng nội dung đối với việc đọc hiểu văn bản. Khi trình bày cần sử dụng dẫn chứng cụ thể để minh hoạ, lập luận chặt chẽ, logic và đọc kĩ yêu cầu đề bài để triển khai đúng nội dung.

Câu 6 (trang 158 sgk Ngữ văn 12 Tập 1): Chỉ ra những yêu cầu mới của việc viết một báo cáo nghiên cứu ở Bài 5 so với việc viết các báo cáo nghiên cứu ở lớp 10 và lớp 11.

Trả lời

- Nêu rõ đề tài và lí do chọn đề tài

- Tìm mục tiêu và phạm vi nghiên cứu

- Tìm các phương pháp nghiên cứu

- Thu thập thông tin, số liệu

-...

- So với lớp 10 và lớp 11, việc viết báo cáo nghiên cứu ở Bài 5 yêu cầu người viết phải lựa chọn những vấn đề có tính tổng hợp và khái quát cao hơn, không chỉ giới hạn trong phạm vi văn học mà còn có thể liên quan đến các vấn đề tự nhiên, xã hội và đời sống thực tiễn.

- Báo cáo nghiên cứu ở Bài 5 đòi hỏi khả năng thu thập, chọn lọc và xử lí thông tin từ nhiều nguồn tư liệu khác nhau như sách, báo, Internet hoặc khảo sát thực tế.

- Người viết cần biết xây dựng hệ thống luận điểm rõ ràng, logic và thể hiện được cái nhìn bao quát, khách quan về vấn đề nghiên cứu.

- So với trước, yêu cầu về tính khoa học của bài viết cũng cao hơn, thể hiện ở cách trình bày dữ liệu, sử dụng dẫn chứng, lập luận và diễn đạt chính xác.

- Ngoài ra, Bài 5 còn chú trọng kĩ năng làm việc nhóm, trao đổi và thảo luận kết quả nghiên cứu để hoàn thiện bài viết.

Câu 7 (trang 158 sgk Ngữ văn 12 Tập 1): Nêu những nội dung của hoạt động nói và nghe được thực hiện trong học kì 1.

Trả lời

- Trình bày kết quả so sánh, đánh giá hai tác phẩm truyện

- Trình bày kết quả so sánh, đánh giá hai tác phẩm thơ

- Thuyết trình về một vấn đề liên quan đến tuổi trẻ.

- Trình bày báo cáo kết quả nghiên cứu về một vấn đề tự nhiên hoặc xã hội.