Ôn hè Tiếng Việt lớp 5 lên lớp 6 năm 2025 (có đáp án)

3,470 từ~18 phút đọc

Ôn hè Tiếng Việt lớp 5 lên lớp 6 năm 2025 (có đáp án)

Tài liệu ôn hè Tiếng Việt lớp 5 lên lớp 6 dùng chung cho ba sách Kết nối tri thức, Chân trời sáng tạo, Cánh diều với nhiều dạng bài tập đa dạng giúp Giáo viên và phụ huynh có thêm tài liệu kèm các con học tập tốt môn Tiếng Việt để chuẩn bị hành trang bước vào lớp 6.

Ôn hè Tiếng Việt lớp 5 lên lớp 6 năm 2025 (có đáp án)

Chỉ từ 150k mua trọn bộ bài tập ôn hè lớp 5 lên lớp 6 môn Tiếng Việt bản word có lời giải chi tiết, dễ dàng chỉnh sửa:

ÔN HÈ TIẾNG VIỆT LỚP 5 LÊN LỚP 6

BUỔI: 1 - TIẾT : 1,2,3

ÔN TẬP TIẾNG VIỆT

BÀI 1: TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ TIẾNG VIỆT

A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

- Củng cố kiến thức Tiếng Việt: từ và cấu tạo từ Tiếng Việt

- Nhận biết và phân tích được từ Tiếng Việt

- Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản.

B. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1. Kiểm tra bài cũ: Xen kẽ trong giờ.

2. Bài mới:

I. LÍ THUYẾT

1. Từ là gì ?

a. Tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ. Tiếng có thể có nghĩa rõ ràng hoặc có nghĩa không rõ ràng.

VD : Đất đai ( Tiếng đai đã mờ nghĩa )

         Sạch sành sanh ( Tiếng sành, sanh trong không có nghĩa )

b. Từ : là đơn vị nhỏ nhất dùng có nghĩa dùng để đặt câu. Từ có 2 loại :

- Từ do 1 tiếng có nghĩa tạo thành gọi là từ đơn.

- Từ do 2 hoặc nhiều tiếng ghép lại tạo thành nghĩa chung gọi là từ phức. Mỗi tiếng trong từ phức có thể có nghĩa rõ ràng hoặc không rõ ràng.

c. Cách phân định ranh giới từ:

- Dựa vào tính hoàn chỉnh về cấu tạo và về nghĩa của từ, ta có thể xác định được 1 tổ hợp nào đó là 1 từ ( từ phức) hay 2 từ đơn bằng cách xem xét tổ hợp ấy về 2 mặt : kết cấu và nghĩa

- Cách 1 : Dùng thao tác chêm, xen: Nếu quan hệ giữa các tiếng trong tổ hợp mà lỏng lẻo, dễ tách rời, có thể chêm, xen 1 tiếng khác từ bên ngoài vào mà nghĩa của tổ hợp về cơ bản vẫn không thay đổi thì tổ hợp ấy là 2 từ đơn.

VD: tung cánh ⟶ Tung đôi cánh

       lướt nhanh ⟶ Lướt rất nhanh

(Hai tổ hợp trên đã chêm thêm tiếng đôi , rất nhưng nghĩa các từ này về cơ bản không thay đổi, do đó tung cánhlướt nhanh là kết hợp 2 từ đơn)

- Ngược lại, nếu mối quan hệ giữa các tiếng trong tổ hợp mà chặt chẽ, khó có thể tách rời và đã tạo thành một khối vững chắc, mang tính cố định ( không thể chêm , xen ) thì tổ hợp ấy là 1 từ phức.

V.D: chuồn chuồn nước ⟶ chuồn chuồn sống ở nước

         mặt hồ ⟶ mặt của hồ

(Khi ta chêm thêm tiếng sốngcủa vào, cấu trúc và nghĩa của 2 tổ hợp trên đã bị phá vỡ ,do đó chuồn chuồn nướcmặt hồ là kết hợp 1 từ phức)

- Cách 2 : Xét xem trong kết hợp có yếu tố nào đã chuyển nghĩa hay mờ nghĩa gốc hay không.

VD : bánh dày (tên 1 loại bánh); áo dài ( tên 1 loại áo ) đều là các kết hợp của 1 từ đơn vì các yếu tố dày, dài đã mờ nghĩa, chỉ còn là tên gọi của 1 loại bánh, 1 loại áo,

chúng kết hợp chặt chẽ với các tiếng đứng trước nó để tạo thành 1 từ

- Cách 3 : Xét xem tổ hợp ấy có nằm trong thế đối lập không ,nếu có thì đấy là kết hợp củ 2 từ đơn.

Từ và cấu tạo từ Tiếng Việt (ôn hè Tiếng Việt 5 lên 6)

* Chú ý :

+ Khả năng dùng 1 yếu tố thay cho cả tổ hợp cũng là cách để chúng ta xác định tư cách từ.

VDcánh én       (chỉ con chim én )

        tay người   (chỉ con người )

+ Có những tổ hợp mang tính chất trung gian, nghĩa của nó mang đặc điểm của cả 2 loại ( từ phức và 2 từ đơn ). Trong trường hợp này ,tuỳ từng trường hợp cụ thể mà ta có kết luận nó thuộc loại nào.

2. Từ đơn và từ phức:

a. Từ đơn là từ chỉ có 1 tiếng

b. Cấu tạo từ phức :

* Từ ghép: Là từ do 2 hoặc nhiều tiếng có nghĩa ghép lại tạo thành nghĩa chung.

- Từ ghép có nghĩa tổng hợp (T.G hợp nghĩa, T.G đẳng lập, T.G song song ): Là từ ghép mà nghĩa của nó biểu thị những loại rộng hơn, lớn hơn, khái quát hơn so với nghĩa các tiếng trong từ.

- Từ ghép có nghĩa phân loại ( T.G phân loại, T.G chính phụ ): Thường gồm có 2 tiếng, trong đó có 1 tiếng chỉ loại lớn và 1 tiếng có tác dụng chia loại lớn đó thành loại nhỏ hơn.

* Từ láy: Là từ gồm 2 hay nhiều tiếng láy nhau. Các tiếng láy có thể có 1 phần hay toàn bộ âm thanh được lặp lại.

*Nghĩa của  từ láy: Rất phong phú, cũng như từ ghép, chúng có cả nghĩa khái quát, tổng hợp và nghĩa phân loại.

VD : làm lụng, máy móc, chim chóc, ...( nghĩa tổng hợp ) nhỏ nhen, nhỏ nhắn, xấu xa, xấu xí ,...( nghĩa phân loại ).

Tuy nhiên , ở tiểu học thường đề cập đến  mấy dạng cơ bản sau :

- Diễn tả sự giảm nhẹ của tính chất (so với nghĩa của từ hay tiếng gốc).

VD :    đo đỏ            <         đỏ

           Nhè nhẹ       <       nhẹ

- Diễn tả sự tăng lên, mạnh lên của tính chất:

VD:      cỏn con                >     con

            sạch sành sanh    >    sạch

- Diễn tả sự lặp đi lặp lại các động tác, khiến cho từ láy có giá trị gợi hình cụ thể

VD: gật gật, rung rung, cười cười nói nói, ...

- Diễn tả sự đứt đoạn, không liên tục nhưng tuần hoàn.

VD: lấp ló, lập loè, bập bùng, nhấp nhô, phập phồng,...

- Diễn tả tính chất đạt đến mức độ chuẩn mực, không chê được.

VD: nhỏ nhắn, xinh xắn, tươi tắn, ngay ngắn, vuông vắn ,tròn trặn,...

* Từ tượng thanh : Là từ láy mô phỏng, gợi tả âm thanh trong thực tế : Mô phỏng tiếng người, tiếng của loài vật, tiếng động,...

VD: rì rào, thì thầm, ào ào,...

* Từ tượng hình : Là từ láy gợi tả hình ảnh, hình dáng của người, vật gợi tả màu sắc, mùi vị.

VD:   Gợi dáng dấp: lênh khênh, lè tè, tập tễnh, ...

         Gợi tả màu sắc: chon chót, sặc sỡ, lấp lánh,...

         Gợi tả mùi vị: thoang thoảng, nồng nàn ,ngào ngạt,...

3. Phân biệt từ láy với từ ghép

- Nếu các tiếng trong từ có cả quan hệ về nghĩa và về âm thì ta xếp vào từ ghép

VD: mặt mũi, phẳng lặng, mơ mộng,...

- Nếu các từ chỉ còn 1 tiếng có nghĩa, còn 1 tiếng đã mất nghĩa nhưng 2 tiếng không có quan hệ về âm thì ta xếp vào nhóm từ ghép.

VD: Xe cộ, tre pheo, gà qué, chợ búa,...

- Nếu các từ chỉ còn 1 tiếng có nghĩa, còn 1 tiếng đã mất nghĩa nhưng 2 tiếng có quan hệ về âm thì ta xếp vào nhóm từ láy

VD: chim chóc, đất đai, tuổi tác, thịt thà, cây cối, máy móc,... 

II. BÀI TẬP THỰC HÀNH

Bài 1: Tìm các từ ghép, từ láy trong các từ:

Ruộng nương, ruộng rẫy, nương rẫy, ruộng vườn, vườn tược, nương náu, đền chùa, đền đài, miếu mại, lăng tẩm, lăng kính, lăng loàn, lăng nhăng.

* Từ láy: Lăng loàn, lăng nhăng, miếu mạo, ruộng rẫy.

* Từ ghép: Ruộng nương, nương rẫy, vườn tược, đình chùa, lăng tẩm, lăng kính

Bài 2: Cho trước tiếng: Làm

Hãy kết hợp với các tiếng khác để tạo thành 5 từ ghép 5 từ láy.

* 5 từ ghép: làm việc, làm ra, làm ăn, làm việc, làm cho

*5 từ láy: Làm lụng, làm lành, làm lẽ, làm lấy, làm liếc

................................

................................

................................




Lưu trữ: Ôn hè Tiếng Việt lớp 5 lên lớp 6 (sách cũ)

Hệ thống kiến thức trọng tâm Ôn hè Tiếng Việt lớp 5 lên lớp 6

I. TỪ LOẠI

1. Đại từ

Khái niệm: Đại từ là những từ dùng để xưng hô, để hỏi hoặc để thay thế các từ ngữ khác.

- Ví dụ: 

+ Đền nào thiêng nhất xứ Thanh? (Đại từ nghi vấn)

+ Em tôi rất ngoan. (Đại từ xưng hô)

+ Lúa gạo rất đáng quý, thời gian cũng vậy. (Đại từ thay thế)

Đại từ gồm có 3 loại đại từ xưng hô, đại từ nghi vấn, đại từ thay thế.

* Đại từ xưng hô:

- Đại từ xưng hô là từ được người nói dùng để tự chỉ mình hay chỉ người khác khi giao tiếp: tôi, chúng tôi; mày, chúng mày; nó, chúng nó;… 

- Đại từ xưng hô thể hiện ở 3 ngôi: 

Ôn hè Tiếng Việt lớp 5 lên lớp 6 năm 2025 (có đáp án)

- Bên cạnh các từ nói trên, người Việt Nam còn dùng nhiều danh từ chỉ người làm đại từ xưng hô để thể hiện rõ thứ bậc, tuổi tác, giới tính: ông, bà, anh, chị, em, cháu, thầy bạn,… 

- Khi xưng hô cần chú ý chọn từ cho lịch sự, thể hiện đúng mối quan hệ giữa mình với người nghe và người được nhắc tới. 

* Đại từ nghi vấn

- Đại từ nghi vấn là loại đại từ dùng để đặt câu hỏi trong câu. Nó có thể được sử dụng để hỏi về sự vật, sự việc, con người, như: ai, gì, nào, bao nhiêu, đâu,...

* Đại từ thay thế

- Đại từ thay thế là những từ dùng để thay thế những từ hay cụm từ khác để hạn chế việc lặp lại từ, hoặc người viết/người nói không muốn nói trực tiếp. Chúng được chia thành những loại sau:

Ôn hè Tiếng Việt lớp 5 lên lớp 6 năm 2025 (có đáp án)

2. Kết từ

Khái niệm: Kết từ là từ nối các từ ngữ hoặc các câu, nhằm thể hiện mối quan hệ giữa các từ ngữ hoặc các câu với nhau. 

- Một số kết từ thường dùng: và, với, hoặc, của, mà, để, về,....

+ Ví dụ: Em Lan cùng đi công viên. (Kết từ)

- Có những kết từ dùng theo cặp (cặp kết từ) như: mặc dù.... nhưng, vì..... nên, nếu.... thì, không những.... mà còn,....

+ Ví dụ Mặc dù trời mưa nhưng em vẫn đi học. (Cặp kết từ)

II. CÁC LỚP TỪ

1. Từ đồng nghĩa

Khái niệm: Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau (ví dụ: bố, ba, cha,…) hoặc gần giống nhau (ví dụ: ăn, xơi, chén,…).

- Lưu ý: Khi viết hoặc nói, cần lựa chọn từ phù hợp nhất với ý nghĩa được thể hiện. 

- Ví dụ: yếu - mềm, chăm chỉ - cần cù, xe lửa - tàu hỏa.

2. Từ đa nghĩa

Khái niệm: Từ đa nghĩa là từ có nhiều nghĩa, trong đó có một nghĩa gốc và một hoặc một số nghĩa chuyển. 

Các nghĩa của một từ đa nghĩa luôn có mối liên hệ với nhau.

- Ví dụ: 

+ Em phải ngẩng đầu lên để nhìn rõ hơn. (“Đầu” ở đây là một bộ phận của cơ thể con người).

+ Miếng trầu là đầu câu chuyện. (“Đầu” ở đây có nghĩa là sự bắt đầu hoặc khởi đầu).

III. BIỆN PHÁP ĐIỆP TỪ, ĐIỆP NGỮ

Khái niệm: Biện pháp điệp từ, điệp ngữ là cách người nói hoặc người viết lặp lại một hoặc một số từ ngữ nhằm làm nổi bật một nội dung trong bài nói hoặc bài viết. Từ ngữ lặp lại được gọi là điệp từ, điệp ngữ.

- Ví dụ: 

+ Bài thơ “Việt Bắc” của Tố Hữu:

Mình về, mình có nhớ ta

Mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng

Mình về, mình có nhớ không?”

- Cách nhận biết: Để nhận ra nó, trước tiên bạn phải nhìn thấy các từ được lặp lại nhiều lần. Xét về nội dung được truyền tải, các thông điệp có ý nghĩa mạnh mẽ, có liệt kê hay không? Và so sánh gợi ý được thể hiện theo cách nào trong ba cách được sử dụng.

................................

................................

................................

Bài tập ôn luyện Tiếng Việt lớp 5 lên lớp 6

I. TỪ LOẠI

1. Đại từ

Bài 1. Tìm các từ dùng để xưng hô trong mỗi đoạn dưới đây. Nhận xét về thái độ của người nói qua các từ đó.

a) Trông thấy tôi theo mẹ vào đến cổng, bà buông cái chổi, chạy ra nắm tay tôi.

– Cu Dũng lớn ngần này rồi ư?

[...]

Bà xăng xái xuống bếp lấy dao ra vườn chặt mía đem vào.

– Mía ngọt lắm, mẹ con ăn đi cho đỡ khát.

Bà róc, bà tiện, bà chẻ từng khẩu mía đưa cho tôi:

– Ăn đi! Cháu ăn đi! Răng bà yếu rồi, bà chả nhai được đâu.

(Theo Vũ Tú Nam)

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

b) Cánh cam vùng chạy, nhớn nhác tìm lối thoát. Chuột cống cười phá lên:

– Ha ha! Ta đã cho bịt kín tất cả lối ra vào. Nhà ngươi chớ có nhọc công vô ích! Tất cả các ngươi đã trở thành nô lệ của ta. Dưới cống này, ta là chúa tể, các ngươi không biết sao?

(Vũ Tú Nam)

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

Bài 2. Gạch chân dưới đại từ nghi vấn trong các câu sau và cho biết mục đích sử dụng của các đại từ đó.

a) Bộ sách về loài bò tót được xếp ở đâu?

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

b) Khi nào nồi bánh chưng này sẽ chín?

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

c) Cậu đã ăn bao nhiêu chiếc bánh chưng trong dịp Tết này?

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

d) Vì sao cậu không thích ăn bánh chưng?

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

e) Ai là người gói bánh chưng đẹp nhất?

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

Bài 3. Gạch chân dưới các đại từ có trong đoạn văn, đoạn thơ sau:

a) 

Ta về, mình có nhớ ta

Ta về, ta nhớ những hoa cùng người.

Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi

Đèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng.

(theo Tố Hữu)

b) Cắt kiệt sức rồi, quay tròn xuống đồng xóc như cái diều đứt dây. Chúng tôi ùa chạy ra, con cắt còn ngấp ngoái. Bây giờ tôi mới tận mắt nhìn thấy con cắt…

(theo Duy Khán)

c) Anh kia liền giơ ngay vạt áo ra, bảo:

- Từ lúc tôi mặc cái áo mới này, tôi chẳng thấy con lợn nào chạy qua đây cả!

(Truyện ngụ ngôn)

Bài 4. Thay thế các từ in đậm trong những câu văn sau bằng đại từ thích hợp.

a) Mùa xuân đến, chim én bay lượn rợp trời, tiếng hót của chim én khiến không gian thêm náo nức, tươi vui.

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

b) Dì Hoa mua đồ chơi cho Hùng và Mai, Hùng và Mai vui lắm, cười tít hết cả mắt.

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

c) Bên cửa sổ có một cái bàn gỗ lớn, trên cái bàn gỗ là lọ hoa hồng mẹ vừa cắm sáng nay.

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

Bài 5. Dùng đại từ thay thế để viết lại những câu văn có chứa nhiều từ ngữ trùng lặp. Gạch dưới các đại từ em sử dụng. 

a) Khu bảo tồn động vật Ngô-rông-gô có diện tích hơn 8000 ki-lô-mét vuông. Tên của khu bảo tồn động vật Ngô-rông-rô được đặt theo tên của một ngọn núi lửa.

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

b) Để những thảm họa do băng tan không còn xảy ra, mỗi người cần chung tay bảo vệ môi trường. Chung tay bảo vệ môi trường cũng là cách bảo vệ cuộc sống của chính mình và nhân loại. 

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

................................

................................

................................

Ôn hè Tiếng Việt lớp 5 lên lớp 6: Đề kiểm tra

Đề kiểm tra đánh giá - Đề số 1

A. TIẾNG VIỆT (6,0 điểm)

1. Đọc hiểu văn bản (2,0 điểm)

Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi:

XOÀI CỦA CẢ NHÀ

Xoài là cháu gái em. Năm nay bé mới ba tuổi. Em thích chơi với Xoài lắm. Bé nghịch nhưng cũng rất thông minh. Xoài rất thích sang học cùng em, vì bé sẽ được thỏa thích vẽ và chơi những trò chơi hay. Em làm gì bé cũng bắt chước theo vậy. Khi em học thuộc từ mới tiếng Anh, bé sẽ bi bô đọc theo âm điệu những từ em nói. Thỉnh thoảng, bố mẹ em ghé xem hai dì cháu cũng phải bật cười vì cách phát âm của Xoài. Bà nội em yêu Xoài lắm. Mỗi khi em bế Xoài sang chơi là bé cười tươi như hoa. Bà sẽ cho Xoài bánh kẹo, dây buộc tóc, cái túi len nho nhỏ, xinh xinh. 

Mẹ luôn dặn em phải chỉ bảo Xoài thật cẩn thận, vì bé còn nhỏ cần được bảo vệ, chăm sóc và yêu thương. Em luôn ghi nhớ lời mẹ vì ở trên lớp cô cũng dạy chúng em cần biết quan tâm và dậy dỗ các bạn nhỏ cẩn thận.

Theo Thư Linh

Câu 1 (0,5 điểm). Trong bài đọc, tac giả đã dặn dò tới trẻ em điều gì?

A. Rất đáng yêu và thông minh.

B. Nghịch ngợm nhưng rất thông minh.

C. Rất vui vẻ và hiếu động.

D. Ngoan ngoãn và thông minh.

Câu 2 (0,5 điểm). Những chi tiết nào cho thấy mọi người trong gia đình bạn nhỏ rất vui khi bé Xoài đến chơi nhà?

A. Bố mẹ bạn nhỏ nấu nhiều món ăn ngon cho Xoài.

B. Mẹ dặn bạn nhỏ phải chăm sóc và yêu thương Xoài.

C. Bà cười tươi như hoa, tặng Xoài nhiều bánh kẹo mà Xoài thích.

D. Bà cười tươi, bố mẹ thì bật cười vì cách phát âm Tiếng Anh của Xoài.

Câu 3 (0,5 điểm). Thông điệp mà bài đọc muốn gửi tới chúng ta là gì?

A. Mọi trẻ em cần được dạy dỗ, chăm sóc và yêu thương một cách cẩn thân..

B. Mọi trẻ em đều rất đáng yêu và cần được mọi người quan tâm, yêu quý.

C. Khi trẻ đến chơi nhà, chúng ta phải luôn quan tâm và yêu quý trẻ.

D. Chúng ta cần quan tâm, nói chuyện và chơi cùng với trẻ em.

Câu 4 (0,5 điểm). Bà nội quý Xoài như thế nào?

A. Mỗi khi em bế Xoài sang chơi là bé cười tươi như hoa.

B. Mỗi khi em bế Xoài sang chơi là bé cười tươi như hoa. Bà sẽ cho Xoài bánh kẹo, dây buộc tóc, cái túi len nho nhỏ, xinh xinh. 

C. Bà sẽ cho Xoài bánh kẹo, dây buộc tóc, cái túi len nho nhỏ, xinh xinh. 

D. Bà sẽ cho Xoài đi chơi, dây buộc tóc, cái túi len nho nhỏ, xinh xinh. 

2. Luyện từ và câu (4,0 điểm)

Câu 5 (2,0 điểm). Dựa vào thông tin em đọc được trong từ điển, hãy trả lời các câu hỏi dưới đây.

a Từ cắm là danh từ, động từ hay tính từ?

b. Nghĩa gốc của từ cắm là gì?

c. Từ cắm có mấy nghĩa chuyển? Đó là những nghĩa nào?

Câu 6 (2,0 điểm). Xác định điệp từ, điệp ngữ trong các câu thơ sau và cho biết tác dụng của biện pháp đó.

a.

Thương thay thân phận con tằm,

Kiếm ăn được mấy phải nằm nhả tơ.

Thương thay lũ kiến li ti,

Kiếm ăn được mấy phải đi tìm mồi.

(Ca dao)

Ôn hè Tiếng Việt lớp 5 lên lớp 6 năm 2025 (có đáp án)

b.

Nghe xao động nắng trưa

Nghe bàn chân đỡ mỏi

Nghe gọi về tuổi thơ

(Xuân Quỳnh)

Ôn hè Tiếng Việt lớp 5 lên lớp 6 năm 2025 (có đáp án)

B. TẬP LÀM VĂN (4,0 điểm)

Câu 7 (4,0 điểm). Viết đoạn văn thể hiện tình cảm cảm xúc về một câu chuyện mà em thích.

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

................................

................................

................................