Soạn bài Ôn tập Học kì 1 trang 156, 157 (Hệ thống hóa kiến thức đã học) - Kết nối tri thức

3,558 từ~18 phút đọc

Soạn bài Ôn tập Học kì 1 trang 156, 157 (Hệ thống hóa kiến thức đã học) - Kết nối tri thức

Với soạn bài Ôn tập Học kì 1 phần I. Hệ thống hóa kiến thức đã học trang 156, 157 Ngữ văn 10 Kết nối tri thức sẽ giúp học sinh lớp 10 trả lời câu hỏi từ đó dễ dàng soạn văn 10.

Soạn bài Ôn tập Học kì 1 trang 156, 157 (Hệ thống hóa kiến thức đã học) - Kết nối tri thức

1. Lập bảng tổng hợp hay vẽ sơ đồ tư duy về danh mục các loại, thể loại và nhan đề các văn bản đọc trong Ngữ văn 10, tập một.

STT

Thể loại

Các văn bản đọc

1

Thần thoại

Truyện về các vị thần sáng tạo thế giới

2

Truyện truyền kì

Chức Phán sự đề Tản Viên

3

Truyện ngắn

Chữ người tử tù

4

Thần thoại

Tê-dê

5

Thơ

Chùm thơ hai-cư Nhật Bản

6

Thơ

Thu hứng

7

Thơ

Mùa xuân chín

8

Tiểu luận

Bản hòa âm ngôn từ trong Tiếng thu của Lưu Trọng Lư

9

Văn bản nghị luận

Hiền tài là nguyên khí quốc gia

10

Văn bản nghị luận

Yêu và đồng cảm

11

Văn bản nghị luận

Chữ bầu lên nhà thơ

12

Văn bản nghị luận

Thế giới mạng và tôi

13

Sử thi

Héc-to từ biệt Ăng-đrô-mác

14

Sử thi

Đăm Săn đi bắt Nữ Thần Mặt Trời

15

Sử thi

Ra-ma buộc tội

16

Chèo

Xúy Vân giả dại

17

Tuồng

Huyện đường

18

Tiểu luận

Múa rối nước hiện đại soi bóng tiền nhân

19

Tuồng

Hồn thiêng đưa đường

STT

Thể loại

Các văn bản đọc

1

Truyện

Truyện về các vị thần sáng tạo thế giới

2

Chức Phán sự đề Tản Viên

3

Chữ người tử tù

4

Tê-dê

5

Thơ

Chùm thơ hai-cư Nhật Bản

6

Thu hứng

7

Mùa xuân chín

8

Văn bản nghị luận

Bản hòa âm ngôn từ trong Tiếng thu của Lưu Trọng Lư

9

Hiền tài là nguyên khí quốc gia

10

Yêu và đồng cảm

11

Chữ bầu lên nhà thơ

12

Thế giới mạng và tôi

13

Sử thi

Héc-to từ biệt Ăng-đrô-mác

14

Đăm Săn đi bắt Nữ Thần Mặt Trời

15

Ra-ma buộc tội

16

Chèo

Xúy Vân giả dại

17

Tuồng

Huyện đường

18

Tiểu luận

Múa rối nước hiện đại soi bóng tiền nhân

19

Tuồng

Hồn thiêng đưa đường

2. Trình bày khái quát những kiến thức thu nhận được về đặc điểm từng loại, thể loại văn bản đọc đã học trong sách giáo khoa Ngữ văn 10, tập một theo bảng gợi ý sau:

STT

Loại, thể loại

Đặc điểm (nội dung và hình thức)

1

Thần thoại

- Thần thoại kể về nguồn gốc vũ trụ và muôn loài (thần thoại suy nguyên); thần thoại kể về cuộc chinh phục thiên nhiên và sáng tạo văn hoá (thần thoại sáng tạo).

- Thần thoại thường có cốt truyện đơn giản: có thể là cốt truyện đơn tuyến, tập trung vào một nhân vật hoặc là một tổ hợp nhiều cốt truyện đơn (tạo thành một “hệ thần thoại”). Nhân vật chính của thần thoại là các vị thần, hoặc những con người có nguồn gốc thần linh, có năng lực siêu nhiên nên có thể được miêu tả với hình dạng khổng lồ, hoặc với sức mạnh phi thường... Chức năng của nhân vật trong thần thoại là cắt nghĩa, lí giải các hiện tượng tự nhiên và đời sống xã hội, thể hiện niềm tin của con người cổ sơ cũng như những khát vọng tinh thần có ý nghĩa lâu dài của nhân loại. Câu chuyện trong thần thoại gắn liền với thời gian phiếm chỉ, mang tính ước lệ và không gian vũ trụ với nhiều cõi khác nhau. Lối tư duy hồn nhiên, chất phác, trí tưởng tượng bay bổng, lãng mạn đã làm nên sức cuốn hút và sức sống lâu bền cho thần thoại.

2

Truyện truyền kì

- Thường kể về những câu chuyện kì lạ, sử dụng nhiều yếu tố kì ảo và xây dựng nhân vật có hành trạng khác thường.

- Sử dụng những yếu tố hoang đường kì ảo làm phương thức phản ánh nghệ thuật

3

Thơ

- Diễn tả những tình cảm mãnh liệt hoặc những ấn tượng, xúc động tinh tế của con người trước thế giới.

- Ngôn từ bay bổng, mô hình thi luật hoặc nhịp điệu.

4

Văn bản nghị luận

- Đề tài bao gồm mọi vấn đề của đời sống như chính trị, xã hội, đạo đức,…

- Có hệ thống luận điểm, lí lẽ bằng chứng được tổ chức chặ chẽ nhằm thuyết phục một vấn đề. 

5

Sử thi

- Thể loại tự sự dài, dung lượng đồ sộ, ra đời vào thời cổ đại. - Cốt truyện sử thi xoay quanh những biến cố trọng đại liên quan đến vận mệnh của toàn thể cộng đồng như chiến tranh hay công cuộc chinh phục thiên nhiên để ổn định và mở rộng địa bàn cư trú.

6

Chèo

- Nghệ thuật chèo mang tính tổng hợp, có sự phối hợp nhuần nhuyễn giữa nói, hát, múa với sự hỗ trợ của các đạo cụ, nhạc khi dân tộc độc đáo, trên cơ sở một tích trò (còn gọi là tích truyện, chèo bản hay đơn giản là tích) có sẵn

- Tích trò là yếu tố đầu tiên, quan trọng nhất của vở chèo, làm điểm tựa cho toàn bộ hoạt động biểu diễn, tuy có tính ổn định nhưng vẫn để ngỏ khả năng thêm thắt, bổ sung cho diễn viên. Vì thế, một tích trò có nhiều dị bản là một sáng tạo mang tính tập thể. Tích trò của chèo dân gian (tích chèo) thường được xây dựng dựa vào truyện cổ tích hay truyện thơ Nôm, thể hiện các đề tài sinh hoạt, đạo đức gần gũi với khán giả bình dân.

7

Tuồng

- Tính tổng hợp, phối hợp cả văn học, ca nhạc và vũ đạo. Tích tuồng dân gian giàu yếu tố hài, hướng tới châm biếm các thói hư tật xấu hay đả kích một số hạnh người nhất định trong xã hội. Một tích tuồng thường có nhiều dị bản, do nó được bổ sung, nắn chỉnh thường xuyên trong quá trình biểu diễn, lưu truyền.

STT

Loại, thể loại

Đặc điểm (nội dung và hình thức)

1

Thần thoại

Thần thoại là loại truyện kể về nguồn gốc vũ trụ và muôn loài (thần thoại suy nguyên), đồng thời phản ánh quá trình con người chinh phục thiên nhiên và sáng tạo văn hóa (thần thoại sáng tạo). Cốt truyện thường đơn giản, có thể là một tuyến truyện xoay quanh một nhân vật hoặc kết hợp nhiều truyện tạo thành hệ thống thần thoại. Nhân vật chủ yếu là các vị thần hoặc con người mang yếu tố thần linh, có sức mạnh siêu nhiên, hình dáng phi thường. Những câu chuyện này nhằm giải thích các hiện tượng tự nhiên, đời sống xã hội và thể hiện niềm tin, khát vọng của con người cổ đại. Không gian thường mang tính vũ trụ, thời gian phiếm chỉ, giàu tính tưởng tượng, hồn nhiên và lãng mạn.

2

Truyện truyền kì

Truyện truyền kì thường kể những câu chuyện kì lạ, có nhiều yếu tố hoang đường, kì ảo. Nhân vật trong truyện thường có hành trạng đặc biệt, khác thường. Các yếu tố kì ảo được sử dụng như một phương thức nghệ thuật để phản ánh hiện thực và bộc lộ tư tưởng của người viết.

3

Thơ

Thơ là thể loại dùng để diễn tả những cảm xúc mãnh liệt hoặc những rung động tinh tế của con người trước cuộc sống. Ngôn ngữ thơ giàu hình ảnh, bay bổng, có nhịp điệu và thường tuân theo những quy luật về vần, luật, tạo nên tính nhạc và sức gợi cảm cao.

4

Văn bản nghị luận

Văn bản nghị luận đề cập đến nhiều vấn đề trong đời sống như chính trị, xã hội, đạo đức,… Nội dung được triển khai thông qua hệ thống luận điểm rõ ràng, kết hợp với lí lẽ và dẫn chứng chặt chẽ nhằm thuyết phục người đọc về một quan điểm hoặc vấn đề nhất định.

5

Sử thi

Sử thi là thể loại tự sự có dung lượng lớn, ra đời từ thời cổ đại. Nội dung thường xoay quanh những sự kiện trọng đại của cộng đồng như chiến tranh, chinh phục thiên nhiên hoặc mở rộng lãnh thổ. Nhân vật trung tâm thường là những anh hùng mang sức mạnh và lí tưởng đại diện cho cả cộng đồng.

6

Chèo

Chèo là loại hình nghệ thuật sân khấu tổng hợp, kết hợp nhuần nhuyễn giữa lời nói, lời hát, múa và âm nhạc dân tộc, dựa trên một tích trò có sẵn. Tích trò giữ vai trò nền tảng cho toàn bộ vở diễn, vừa ổn định vừa có thể được sáng tạo, bổ sung trong quá trình biểu diễn. Nội dung chèo thường lấy từ truyện cổ tích, truyện thơ Nôm, phản ánh các vấn đề sinh hoạt và đạo đức gần gũi với người dân, mang đậm tính dân gian.

7

Tuồng

Tuồng là loại hình sân khấu mang tính tổng hợp, kết hợp giữa văn học, âm nhạc và vũ đạo. Nội dung các vở tuồng dân gian thường giàu yếu tố hài hước, châm biếm nhằm phê phán những thói hư tật xấu trong xã hội. Tích tuồng thường có nhiều dị bản do được bổ sung, chỉnh sửa qua quá trình biểu diễn và lưu truyền.

3. Tổng hợp các nội dung thực hành tiếng Việt (đã thực hiện trong sách giáo khoa Ngữ Văn 10 tập một theo bảng gợi ý sau:

Soạn bài Ôn tập Học kì 1 trang 156, 157 (Hệ thống hóa kiến thức đã học) | Hay nhất Soạn văn 10 Kết nối tri thức

STT

Nội dung thực hành

Ý nghĩa của hoạt động thực hành

1

Sử dụng từ Hán Việt

 

- Giúp học sinh nhận biết được từ Hán Việt

- Giúp học sinh giải thích được nghĩa của các từ ngữ Hán Việt

- Nhận biết được ý nghĩa của việc sử dụng từ Hán Việt

- Khiến học sinh lưu ý khi dùng từ Hán Việt (đảm bảo đúng ý nghĩa, ngữ cảnh).

2

Lỗi dùng từ, lỗi về trật tự từ và cách sửa

- Giúp học sinh nhận biết được lỗi sai khi dùng từ và sửa lỗi sai đó

- Giúp học sinh nhận biết được các lỗi về trật tự từ và sửa lỗi sai 

- Đưa ra được các phương án sửa lỗi sai phù hợp.

3

Lỗi về liên kết và mạch lạc trong đoạn văn, văn bản: Dấu hiệu nhận biết và cách chỉnh sửa

 

- Giúp học sinh hiểu thế nào là liên kết và mạch lạc trong đoạn văn, văn bản

- Nhận biết được dấu hiệu của sự mạch lạc

- Thấy được những lỗi sai khi liên kết, diễn đạt

- Đưa ra được các phương án sửa lỗi sai đó.

4

Sử dụng trích dẫn, cước chú và cách đánh dấu phần bị tỉnh lược trong văn bản

 

- Giúp học sinh hiểu ý nghĩa của việc trích dẫn, cước chú và cách đánh dấu phần bị tỉnh lược trong văn bản

- Nâng cao kỹ năng sử dụng trích dẫn

- Giáo dục cho học sinh sự tôn trọng quyền sở hữu trí tuệ.

4. Liệt kê các kiểu bài viết đã thực hiện trong sách giáo khoa Ngữ văn 10, tập một và nêu vắn tắt yêu cầu của từng kiểu bài theo bảng gợi ý sau:

STT

Kiểu bài viết

Yêu cầu của kiểu bài viết

1

Viết văn bản nghị luận phân tích, đánh giá một tác phẩm truyện

Giới thiệu ngắn gọn về tác phẩm truyện (nhan đề, tên tác giả,...) và ý kiến khái quát của người viết về tác phẩm. 

- Tóm tắt tác phẩm truyện (vừa đủ để người đọc nắm được nội dung chính). 

- Phân tích cụ thể, rõ ràng về tác phẩm truyện (chủ đề, nét đặc sắc về hình thức

nghệ thuật và tác dụng của chúng) với những cứ liệu sinh động.

- Đánh giá về tác phẩm truyện dựa trên các lí lẽ và bằng chứng thuyết phục. 

- Khẳng định giá trị của tác phẩm truyện.

2

Viết văn bản nghị luận phân tích, đánh giá một tác phẩm thơ

- Giới thiệu ngắn gọn về bài thơ được chọn.

- chỉ ra và phân tích được những nét đặc sắc, độc đáo của bài thơ.

-  Đánh giá giá trị của bài thơ về phương diên nghệ thuật cũng như ý nghĩa nhân sinh.

3

Viết bài luận thuyết phục người khác từ bỏ một thói quen hay một quan niệm

- Nêu được thói quen hay quan niệm cần từ bỏ

- Chỉ ra được các biểu hiện hoặc khía cạnh của thói quen hay quan niệm cần từ bỏ

- Phân tích tác động tiêu cực của thói quen hay quan niệm đó đối vs cá nhân và cộng đồng

- Nêu những giải pháp mà ng được thuyết phục có thể thực hiện để từ bỏ một thói quen hay quan niệm không phù hợp

4

Viết báo cáo nghiên cứu về một vấn đề

- Nêu được đề tài và vấn đề nghiên cứu được đặt ra trong báo cáo

- Trình bày được kết quả nghiên cứu thông qua hệ thống các luận điểm sáng rõ, thông tin xác thực.

- Khai thác được các nguồn tham khảo chính xác, đáng tin cậy, sử dụng các trích dẫn, cước chú và phương tiện hỗ trợ phù hợp, thể hiện sự minh bạch trong công việc kế thừa những kết quả nghiên cứu đã có.

- Có danh mục tài liệu tham khảo ở cuối báo cáo.

5

Viết báo cáo nghiên cứu

- Nêu được vấn đề muốn nghiên cứu về sân khấu dân gian Việt Nam.

- Biết sử dụng những phương pháp nghiên cứu phù hợp.

- Xây dựng được hệ thống luận điểm sáng rõ, làm nổi bật được các kết quả nghiên cứu với những cứ liệu minh họa cụ thể, sát hợp.

- Sử dụng ngôn ngữ khách quan, khoa học để trình bày kết quả nghiên cứu và thể hiện quan điểm đáng giá riêng.

- Khái quát được ý nghĩa của vấn đề sân khấu dân gian đã chọn nghiên cứu.

- Thể hiện được thái độ trung thực khi kế thừa kết quả nghiên cứu của những người khác.

STT

Kiểu bài viết

Yêu cầu của kiểu bài viết

1

Văn bản nghị luận phân tích, đánh giá một tác phẩm truyện

Viết văn bản nghị luận phân tích, đánh giá một tác phẩm truyện (chủ đề, những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật)

+ Giới thiệu ngắn gọn về tác phẩm truyện (nhan đề, tên tác giả,...) và ý kiến khái quát của người viết về tác phẩm

+ Tóm tắt tác phẩm truyện (vừa đủ để người đọc nắm được nội dung chính)

+ Phân tích cụ thể, rõ ràng về tác phẩm truyện (chủ đề, nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật và tác dụng của chúng) với những cứ liệu sinh động

+ Đánh giá về tác phẩm truyện dựa trên các lí lẽ và bằng chứng thuyết phục

+ Khẳng định giá trị của tác phẩm truyện.

2

Văn bản nghị luận phân tích, đánh giá một tác phẩm thơ

Viết văn bản nghị luận phân tích, đánh giá một tác phẩm thơ

+ Giới thiệu ngắn gọn về bài thơ được chọn (tác giả, hoàn cảnh ra đời của tác phẩm, khuynh hướng, trào lưu văn học gắn với bài thơ, lý do lựa chọn bài thơ để phân tích, đánh giá)

+ Chỉ ra và phân tích được những đặc sắc độc đáo của bài thơ (từ ngữ, hình ảnh, cách tổ chức nhịp điệu, cách liên kết mạch cảm xúc và hình ảnh...)

+ Đánh giá giá trị của bài thơ về phương diện nghệ thuật cũng như ý nghĩa nhân sinh.

3

Bài luận thuyết phục

Viết bài luận thuyết phục người khác từ bỏ một thói quen hay một quan niệm

+ Nêu được thói quen hay quan niệm cần từ bỏ

+ Chỉ ra được các biểu hiện hoặc khía cạnh của thói quen hay quan niệm cần từ bỏ

+ Phân tích tác động tiêu cực của thói quen hay quan niệm đó đối với cá nhân và cộng đồng

+ Nêu những giải pháp mà người đọc được thuyết phục có thể thực hiện để từ bỏ một thói quen hay quan niệm không phù hợp.

4

Báo cáo nghiên cứu

Viết báo cáo nghiên cứu về một vấn đề

+ Nêu được đề tài và vấn đề nghiên cứu được đặt ra trong báo cáo

+ Trình bày được kết quả nghiên cứu thông qua hệ thống các luận điểm sáng rõ, thông tin xác thực.

+ Khai thác được các nguồn tham khảo chính xác, đáng tin cậy, sử dụng các trích dẫn, cước chú và phương tiện hỗ trợ phù hợp, thể hiện sự minh bạch trong việc kế thừa những kết quả nghiên cứu đã có.

5

Báo cáo nghiên cứu

Viết báo cáo nghiên cứu (Về một vấn đề sân khấu dân gian Việt Nam)

+ Nêu được vấn đề muốn nghiên cứu về sân khấu dân gian Việt Nam

+ biết sử dụng những phương pháp nghiên cứu phù hợp

+ Xây dựng được hệ thống luận điểm sáng rõ, làm nổi bật được các kết quả nghiên cứu với những cứ liệu minh họa cụ thể, sát hợp

+ Sử dụng ngôn ngữ khách quan, khoa học để trình bày kết quả nghiên cứu và thể hiện quan điểm đánh giá riêng

+ Khái quát được ý nghĩa của vấn đề sân khấu dân gian đã chọn nghiên cứu.

+ Thể hiện được thái độ trung thực khi kế thừa kết quả nghiên cứu của những người khác.

5. Nhớ lại các nội dung của hoạt động nói và nghe đã thực hiện trong sách giáo khoa Ngữ văn 10, tập một và cho biết

- Các nội dung nói và nghe về phân tích, nghị luận nhân vật, tác phẩm văn học đã được thực hiện trước đó

- Các nội dung nói và nghe của bài nghiên cứu đề tài là mới. 

- Giới thiệu, đánh giá về nội dung và nghệ thuật của một tác phẩm truyện

+ Trình bày được các nhận định, đánh giá về tác phẩm truyện một cách thuyết phục

+ Nêu luận điểm rõ ràng, phối hợp hợp lí phương tiện ngôn ngữ và phi ngôn ngữ làm nổi bật nội dung thuyết trình

- Giới thiệu, đánh giá về nội dung và nghệ thuật của một tác phẩm thơ

+ Làm rõ được niềm hứng thú của bản thân đối với những nét đặc sắc về nội dung và hình thức của một tác phẩm thơ

+ Nêu lên quan điểm cá nhân về vấn đề thuyết trình, thuyết phục được người nghe và đặt câu hỏi để gợi những thảo luận xa hơn

+ Thể hiện được sự tôn trong cách cảm nhận, đánh giá đa dạng đối với một tác phẩm thơ.

- Thảo luận về một vấn đề đời sống có ý nghĩa khác nhau

+ Bao quát được diễn biến của cuộc thảo luận (những ý kiến đã nêu, những điều đã được làm rõ, những điều cần được trao đổi thêm...)

+ Thể hiện được thái độ tán thành hay phản đối trước những ý kiến đã phát biểu

+ Tôn trọng người đối thoại để cùng tìm tiếng nói chung về vấn đề

* Nội dung nói và nghe nào lần đầu được thực hiện với sách giáo khoa Ngữ Văn 10, tập một

- Trình bày báo cáo nghiên cứu về một vấn đề: Khai thác được các nguồn tham khảo chính xác, đáng tin cậy, sử dụng các trích dẫn, cước chú và phương tiện hỗ trợ phù hợp, thể hiện sự minh bạch trong việc kế thừa những kết quả nghiên cứu đã có.

- Lắng nghe và phản hồi về nội dung của 1 bài thuyết trình kết quả nghiên cứu (Báo cáo về kết quả nghiên cứu):

+ Xây dựng được hệ thống luận điểm sáng rõ, làm nổi bật được các kết quả nghiên cứu với những cứ liệu minh họa cụ thể, sát hợp

+ Sử dụng ngôn ngữ khách quan, khoa học để trình bày kết quả nghiên cứu và thể hiện quan điểm đánh giá riêng

 Khái quát được ý nghĩa của vấn đề sân khấu dân gian đã chọn nghiên cứu.

+ Thể hiện được thái độ trung thực khi kế thừa kết quả nghiên cứu của những người khác.