Soạn bài Củng cố, mở rộng trang 153 lớp 12 - Kết nối tri thức
Soạn bài Củng cố, mở rộng trang 153 lớp 12 - Kết nối tri thức
Với soạn bài Củng cố, mở rộng trang 153 Ngữ văn 12 Kết nối tri thức sẽ giúp học sinh lớp 12 trả lời câu hỏi từ đó dễ dàng soạn văn 12.
Soạn bài Củng cố, mở rộng trang 153 lớp 12 - Kết nối tri thức
Câu 1 (trang 153 sgk Ngữ văn 12 Tập 1): Tổng hợp và đối chiếu các thông tin cơ bản về hai văn bản hài kịch đã được học trong bài theo các gợi ý sau: nhân vật, xung đột, tình huống, hành động, kết cấu, thủ pháp trào phúng, ngôn từ (có thể lập bảng).
Trả lời
|
Yếu tố |
Nhân vật quan trọng (Quan Thanh tra) |
Giấu của (Quẫn) |
Đối chiếu |
|
Nhân vật |
Khơ-lét-xta-cốp, thị trưởng, địa chủ,… |
Ông bà Đại Cát, U Chinh,… |
Vì là kịch nên cả hai tác phẩm đều có khối lượng nhân vật đồ sộ, đông đảo |
|
Xung đột |
Xung đột giữa các tầng lớp giai cấp với nhau |
Xung đột mâu thuẫn trong gia đình, lòng tham của con người |
Câu chuyện trong “Nhân vật quan trọng” mang tính chất xã hội nhiều hơn còn câu chuyện “Giấu của” thiên về gia đình và tâm lí nội tâm. |
|
Tình huống |
Một viên quan nghèo đói, chẳng tài cán gì được mọi người nhận nhầm là quan thanh tra nên xun xoe nịnh nọt. |
Gia đình ông bà Đại Cát với những câu chuyện giấu của phòng thân. |
Cả hai câu chuyện đều có sự phi lí, hoang đường nhất định. |
|
Phương diện |
Nhân vật quan trọng (trích Quan thanh tra – Gô-gôn) |
Giấu của (trích Quẫn – Lộng Chương) |
|
Nhân vật |
Khơ-lét-xta-cốp, thị trưởng, An-na An-đrê-ép-na, Ma-ri-a An-tô-nốp-na cùng đám quan chức trong thị trấn. |
Ông Đại Cát và bà Đại Cát. |
|
Xung đột |
Xung đột giữa thân phận thật tầm thường của Khơ-lét-xta-cốp với hình ảnh “quan lớn” mà mọi người lầm tưởng. |
Xung đột giữa khát vọng giữ gìn của cải với nỗi lo sợ bị phát hiện, mất tài sản. |
|
Tình huống |
Đám quan chức nhầm Khơ-lét-xta-cốp là quan thanh tra từ thủ đô đến kiểm tra. |
Hai vợ chồng thức đêm lén giấu vàng trong các bức ảnh để tránh bị phát hiện. |
|
Hành động |
Khơ-lét-xta-cốp liên tục khoác lác, ra oai; các quan chức sợ hãi, nịnh nọt và tìm cách lấy lòng hắn. |
Ông bà Đại Cát rón rén, bàn bạc, chuyển chỗ giấu của, va chạm và luống cuống trong bóng tối. |
|
Kết cấu |
Kết cấu phát triển theo chuỗi hiểu lầm ngày càng được đẩy lên cao, làm tăng tính hài hước và trào phúng. |
Kết cấu xoay quanh một đêm giấu của với các tình huống liên tiếp xảy ra trong không gian hẹp. |
|
Thủ pháp trào phúng |
Hiểu lầm, phóng đại, đối lập giữa thực tế và vẻ ngoài, lời thoại khoác lác gây cười. |
Tình huống éo le, đối thoại lệch pha, hành động vụng về, cử chỉ phóng đại tạo tiếng cười. |
|
Ngôn từ |
Ngôn ngữ khoa trương, khoác lác, tâng bốc, đối đáp sắc sảo và giàu tính châm biếm. |
Ngôn ngữ đời thường, ngập ngừng, cuống quýt, nhiều lời thoại ngắn tạo nhịp điệu hài hước. |
|
Ý nghĩa phê phán |
Phê phán thói háo danh, xu nịnh, giả dối của tầng lớp quan chức Nga đương thời. |
Phê phán lòng tham, sự ám ảnh vật chất và lối sống ích kỉ của con người. |
Câu 2 (trang 153 sgk Ngữ văn 12 Tập 1): Thảo luận về đề tài: Theo bạn, điều gì làm nên sức sống của một vở hài kịch qua các thời đại khác nhau và trong các bối cảnh tiếp nhận khác nhau?
Trả lời
Theo em, tính nhân văn, tính hài hước và tính nghệ thuật chính là sức sống để làm nên những vở hài kịch qua từng thời đại. Mỗi một thời đại đều có những nỗi đau đớn khác nhau, từ niềm vui và sự hài hước có thể đưa ra được nỗi niềm đau khổ sâu bên trong.
Theo em, sức sống của một vở hài kịch trước hết nằm ở khả năng phản ánh những vấn đề có ý nghĩa lâu dài của con người và xã hội. Dù bối cảnh lịch sử thay đổi, những thói xấu như tham lam, háo danh, giả dối, xu nịnh hay ích kỉ vẫn luôn tồn tại. Vì vậy, các vở hài kịch như Quan thanh tra hay Quẫn vẫn có giá trị bởi chúng chạm đến những vấn đề mang tính phổ quát của con người. Người xem ở nhiều thời đại khác nhau vẫn có thể nhận ra chính mình hoặc xã hội xung quanh qua các nhân vật hài kịch.
Bên cạnh nội dung sâu sắc, nghệ thuật gây cười cũng là yếu tố quan trọng tạo nên sức sống cho hài kịch. Những tình huống hiểu lầm, đối thoại lệch pha, hành động cường điệu hay ngôn ngữ giàu tính châm biếm luôn tạo được sức hấp dẫn với khán giả. Tiếng cười trong hài kịch không chỉ để giải trí mà còn giúp con người nhận ra những điều đáng phê phán trong cuộc sống. Chính sự kết hợp giữa yếu tố gây cười và ý nghĩa phê phán xã hội đã khiến hài kịch có giá trị bền vững.
Ngoài ra, sức sống của một vở hài kịch còn phụ thuộc vào khả năng thích nghi với các bối cảnh tiếp nhận khác nhau. Khi được dàn dựng trên sân khấu hiện đại hoặc chuyển thể thành phim ảnh, nhiều tác phẩm vẫn có thể tạo tiếng cười và thu hút khán giả mới nếu biết đổi mới hình thức thể hiện. Điều đó cho thấy một vở hài kịch thực sự có giá trị sẽ không bị giới hạn bởi thời gian mà luôn có khả năng đồng hành cùng đời sống con người qua nhiều thế hệ.
Câu 3 (trang 153 sgk Ngữ văn 12 Tập 1): Tìm đọc thêm một số vở hài kịch; nêu nhận xét khái quát về nét đặc sắc nghệ thuật của từng vở hài kịch đã đọc.
Trả lời
Trưởng giả học làm sang gây ấn tượng bởi nghệ thuật xây dựng nhân vật hài hước và ngôn ngữ đối thoại giàu tính châm biếm. Nhân vật Giuốc-đanh hiện lên vừa đáng cười vừa đáng trách qua thói sính quý tộc, học đòi làm sang. Tác giả sử dụng nhiều tình huống gây cười tự nhiên để phê phán sự ngu dốt và háo danh của tầng lớp trưởng giả.
Lão hà tiện hấp dẫn bởi nghệ thuật khắc họa tính cách nhân vật điển hình. Nhân vật Ác-pa-gông được xây dựng với tính cách keo kiệt đến mức cực đoan, tạo nên nhiều tình huống vừa hài hước vừa châm biếm sâu sắc. Tác phẩm cho thấy tài năng của Mô-li-e trong việc dùng tiếng cười để phê phán những thói xấu trong xã hội.
Câu 4 (trang 153 sgk Ngữ văn 12 Tập 1): Xác định một vấn đề tự nhiên hoặc xã hội có tính tổng hợp, khái quát; thu thập tài liệu, lập đề cương và trao đổi kết quả chuẩn bị trong nhóm học tập.
Trả lời:
- Lựa chọn vấn đề:
+ Vấn đề tự nhiên hoặc xã hội có tính tổng hợp, khái quát.
+ Vấn đề phù hợp với khả năng nghiên cứu của nhóm.
+ Vấn đề có tính thời sự, thu hút sự quan tâm.
Ví dụ:
Biến đổi khí hậu và tác động của nó đối với môi trường và đời sống con người. Ảnh hưởng của mạng xã hội đối với giới trẻ. Giải pháp phát triển du lịch bền vững tại địa phương.
- Thu thập tài liệu:
+ Lựa chọn nguồn tài liệu:
+ Sách, báo, tạp chí khoa học.
+ Website, kho dữ liệu uy tín.
+ Bài báo khoa học, luận văn, luận án.
+ Kỹ thuật thu thập tài liệu: Ghi chép tóm tắt nội dung chính; Đánh dấu các thông tin quan trọng; Trích dẫn nguồn tài liệu rõ ràng.
- Lập đề cương:
* Cấu trúc đề cương:
I. Giới thiệu:
Lý do chọn đề tài.
Mục đích nghiên cứu.
Phạm vi nghiên cứu.
II. Nội dung:
Phân tích lý thuyết.
Phân tích thực tiễn.
Giải pháp, kiến nghị.
III. Kết luận:
Tóm tắt nội dung nghiên cứu.
Đánh giá kết quả nghiên cứu.
Đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.
- Trao đổi kết quả:
Thuyết trình nội dung đề cương:
Trình bày rõ ràng, logic.
Sử dụng hình ảnh, minh họa sinh động.
Giải đáp thắc mắc của các thành viên trong nhóm.
Phản biện và góp ý:
Đánh giá tính khoa học, chính xác của đề cương.
Đề xuất chỉnh sửa, bổ sung nội dung.
Góp ý về phương pháp nghiên cứu.
Vấn đề lựa chọn
Hành động của giới trẻ trong phong trào tái chế vật liệu đã qua sử dụng để bảo vệ môi trường
1. Thu thập tài liệu
- Tìm thông tin từ sách, báo, Internet về ô nhiễm môi trường và tái chế rác thải.
- Thu thập số liệu về lượng rác thải nhựa, giấy, kim loại hiện nay.
- Tìm các bài viết, video, phóng sự về hoạt động tái chế của học sinh, sinh viên và thanh niên.
- Quan sát thực tế tại trường học hoặc nơi ở về việc phân loại, tái chế rác thải.
- Phỏng vấn một số bạn trẻ về nhận thức và hành động bảo vệ môi trường.
2. Lập đề cương nghiên cứu
a. Mở đầu
- Giới thiệu thực trạng ô nhiễm môi trường hiện nay.
- Nêu vai trò của tái chế đối với việc bảo vệ môi trường.
- Dẫn vào vấn đề nghiên cứu: hành động của giới trẻ trong phong trào tái chế.
b. Nội dung
Thực trạng hành động của giới trẻ trong phong trào tái chế
- Thu gom giấy vụn, chai nhựa, lon nước.
- Tái chế đồ cũ thành vật dụng hữu ích.
- Tham gia các chiến dịch “đổi rác lấy cây xanh”, “sống xanh”.
- Tuyên truyền bảo vệ môi trường trên mạng xã hội.
Ý nghĩa của phong trào tái chế
- Giảm lượng rác thải ra môi trường.
- Tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên.
- Nâng cao ý thức sống xanh và trách nhiệm cộng đồng.
- Khuyến khích sự sáng tạo của giới trẻ.
Hạn chế và nguyên nhân
- Một số người còn thiếu ý thức bảo vệ môi trường.
- Hoạt động tái chế chưa được duy trì thường xuyên.
- Thiếu cơ sở vật chất và điều kiện hỗ trợ tái chế.
Giải pháp
- Tăng cường giáo dục ý thức bảo vệ môi trường.
- Tổ chức thêm các hoạt động tái chế trong trường học.
- Khuyến khích phân loại rác tại nguồn.
- Đẩy mạnh tuyên truyền trên mạng xã hội và trong cộng đồng.
c. Kết luận
- Khẳng định ý nghĩa của phong trào tái chế.
- Nhấn mạnh vai trò của giới trẻ trong việc bảo vệ môi trường.
3. Trao đổi kết quả chuẩn bị trong nhóm học tập
- Các thành viên cùng chia sẻ tài liệu và thông tin đã tìm được.
- Thảo luận để thống nhất nội dung chính và cách triển khai bài nghiên cứu.
- Phân công nhiệm vụ cho từng thành viên như: tìm số liệu, viết nội dung, thiết kế trình chiếu, chuẩn bị thuyết trình.
- Góp ý, chỉnh sửa đề cương để bài nghiên cứu hoàn thiện và logic hơn.