Toán lớp 5 Chân trời sáng tạo Bài 32: Nhân hai số thập phân (trang 74)
Toán lớp 5 Chân trời sáng tạo Bài 32: Nhân hai số thập phân (trang 74)
Với lời giải bài tập Toán lớp 5 Bài 32: Nhân hai số thập phân trang 74, 75 sách Chân trời sáng tạo hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập Toán lớp 5.
Giải Toán lớp 5 Chân trời sáng tạo Bài 32: Nhân hai số thập phân (trang 74)
Toán lớp 5 trang 75 Thực hành
Giải Toán lớp 5 trang 75 Bài 1: Đặt tính rồi tính.
Lời giải:
|
a) 2,6 × 5,1 |
b) 0,71 × 4,2 |
c) 0,18 × 0,54 |
Giải Toán lớp 5 trang 75 Bài 2: Số?
Thừa số |
0,83 |
3,4 |
0,94 |
5,8 |
Thừa số |
7 |
0,62 |
1 |
0 |
Tích |
.?. |
.?. |
.?. |
.?. |
Lời giải:
Thừa số |
0,83 |
3,4 |
0,94 |
5,8 |
Thừa số |
7 |
0,62 |
1 |
0 |
Tích |
5,81 |
2,108 |
0,94 |
0 |
Toán lớp 5 trang 75 Luyện tập
Giải Toán lớp 5 trang 75 Bài 1: Tính rồi so sánh giá trị của các biểu thức.
5,3 × 8,2 và 8,2 × 5,3
Nhận xét: Phép nhân các số thập phân có tính chất giao hoán.
a × b = b × a
b) (9,2 × 2) × 0,5 và 9,2 × (2 × 0,5)
Nhận xét: Phép nhân các số thập phần có tính chất kết hợp.
(a × b) × c = a × (b × c)
Lời giải:
a) 6,4 × 7 = 44,8
7 × 6,4 = 44,8
Suy ra 6,4 × 7 = 7 × 6,4
5,3 × 8,2 = 43,46
8,2 × 5,3 = 43,46
Suy ra 5,3 × 8,2 = 8,2 × 5,3
b) (9,2 × 2) × 0,5 = 18,4 × 0,5 = 9,2
9,2 × (2 × 0,5) = 9,2 × 1 = 9,2
Suy ra (9,2 × 2) × 0,5 = 9,2 × (2 × 0,5)
Giải Toán lớp 5 trang 75 Bài 2: Tính bằng cách thuận tiện.
Lời giải:
|
a) 0,2 × 3,9 × 50 = (0,2 × 50) × 3,9 = 10 × 3,9 = 39 |
b) 6,7 × 2,5 × 40 = 6,7 × (2,5 × 40) = 6,7 × 100 = 670 |
c) 0,5 × 8,3 × 2 000 = (0,5 × 2 000) × 8,3 = 1 000 × 8,3 = 8 300 |
Lời giải:
Trong 2,5 giờ người đó đi được số ki-lô-mét là:
14,5 × 2,5 = 36,25 (km)
Đáp số: 36,25 km
Giải Toán lớp 5 trang 75 Bài 4: Số?
Lời giải:
Bác Ba cần dùng 3,6 l sơn để sơn bức tường đó.
Giải thích
Diện tích của bức tường hình chữ nhật là:
1,2 × 7,5 = 9 (m2)
Diện tích 2 mặt tường là:
9 × 2 = 18 (m²)
Bác Ba cần số l sơn để sơn bức tường đó là:
18 × 0,2 = 3,6 (lít)
Đáp số: 3,6 l
Các bài học để học tốt Toán lớp 5 Bài 32: Nhân hai số thập phân: