Soạn bài Củng cố, mở rộng trang 88 lớp 12 - Kết nối tri thức

1,940 từ~10 phút đọc

Soạn bài Củng cố, mở rộng trang 88 lớp 12 - Kết nối tri thức

Với soạn bài Củng cố, mở rộng trang 88 Ngữ văn 12 Kết nối tri thức sẽ giúp học sinh lớp 12 trả lời câu hỏi từ đó dễ dàng soạn văn 12.

Soạn bài Củng cố, mở rộng trang 88 lớp 12 - Kết nối tri thức

Câu 1 (trang 88 sgk Ngữ văn 12 Tập 1): Các văn bản đọc của bài (Nhìn về vốn văn hoá dân tộc, Năng lực sáng tạo, Mấy ý nghĩ về thơ) giúp bạn hiểu như thế nào về mối quan hệ giữa luận đề và các luận điểm trong bài văn nghị luận?

Trả lời

Luận đề được làm sáng tỏ bằng hệ thống luận điểm; các lí lẽ, bằng chứng làm sáng tỏ luận điểm

Các văn bản như “Nhìn về vốn văn hoá dân tộc”, “Năng lực sáng tạo”, “Mấy ý nghĩ về thơ” cho thấy rất rõ mối quan hệ giữa luận đề và luận điểm trong bài văn nghị luận:

- Luận đề là vấn đề trung tâm, bao trùm toàn bộ bài viết, thể hiện tư tưởng chính mà người viết muốn khẳng định.

- Luận điểm là những ý nhỏ, cụ thể hơn, được triển khai để làm sáng tỏ và chứng minh cho luận đề.

Câu 2 (trang 88 sgk Ngữ văn 12 Tập 1): Dựa vào các văn bản đọc trong bài, hãy làm rõ tầm quan trọng của vấn để lập luận trong văn nghị luận.

Trả lời

Để viết được một bài văn nghị luận hay là rất khó. Tạo nên cái hay cho bài viết là do nhiều yếu tố khác nhau. Trong hàng loạt yếu tố đó, bao giờ cũng có một số yếu tố quan trọng và quyết định cho chất lượng của bài viết. Các yếu tố này như bộ khung, như giường cột giúp cho bài văn có hình hài và đứng vững được. Luận điểm và cách lập luận trong bài văn nghị luận là những yếu tố như thế. Thiếu các yếu tố này bài nghị luận sẽ sụp đổ hoàn toàn.

Lập luận có vai trò rất quan trọng trong văn nghị luận. Nó giúp triển khai và làm rõ luận đề, đồng thời tạo nên sự chặt chẽ, mạch lạc giữa các luận điểm. Nhờ có lí lẽ và dẫn chứng hợp lí, bài viết trở nên thuyết phục hơn.

Câu 3 (trang 88 sgk Ngữ văn 12 Tập 1): So sánh nội dung nghị luận và các thao tác được sử dụng ở hai văn bản Năng lực sáng tạo và Mấy ý nghĩ về thơ.

Trả lời

Với bài nghị luận Năng lực sáng tạo những ý chính được đưa ra ngay trong đoạn văn còn bài Mấy ý nghĩ về thơ được đưa ra thành một ý rõ ràng. Thao tác sử dụng lập luận của hai văn bản có sự tương đồng, đều giải thích, phân tích và chứng minh bằng những chứng cứ xác thực cho luận điểm

- “Năng lực sáng tạo”:

+ Nội dung mang tính xã hội, nhấn mạnh vai trò, ý nghĩa của sáng tạo đối với con người và thời đại.

+ Thao tác nổi bật: giải thích – chứng minh – bình luận, lập luận rõ ràng, thiên về lí trí.

- “Mấy ý nghĩ về thơ”:

+ Nội dung mang tính lí luận văn học, đi sâu vào bản chất, đặc trưng của thơ.

+ Thao tác nổi bật: giải thích – phân tích – bác bỏ, kết hợp lập luận với cảm xúc, giàu tính hình tượng.

Câu 4 (trang 88 sgk Ngữ văn 12 Tập 1): Cho đề tài: Tư duy và tưởng tượng là những năng lực quan trọng mà tuổi trẻ cần trau dồi để có được khả năng sáng tạo.

a. Tìm ý và lập dàn ý cho đề tài trên.

b. Viết thành văn phần Mở bài và ý tiếp theo thuộc phần Thân bài.

c. Chuyển dàn ý bài viết thành dàn ý bài thuyết trình, dựa vào đó để tập luyện nói.

Trả lời

a.

Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận: Tư duy và tưởng tượng là những năng lực quan trọng mà tuổi trẻ cần trau dồi để có được khả năng sáng tạo.

Thân bài:

- Khái niệm về tư duy sáng tạo:

Vậy tư duy sáng tạo là gì?  Tư duy sáng tạo là khả năng tư duy, sáng tạo, tìm tòi ra các phương pháp, cách giải quyết cho những vẫn đề của một lĩnh vực nào đó trong cuộc sống. Tư duy sáng tạo ngày càng đóng vai trò quan trọng trong thời đại ngày nay, là một trong những kỹ năng đứng đầu trong 12 kỹ năng cần thiết để thành công trong thế kỷ 21. Do đó, để tồn tại trong kỷ nguyên số mỗi cá nhân cần phải dành nhiều thời gian để học tập và rèn luyện kỹ năng này.

- Vai trò:

Quá trình phát triển tư duy sáng tạo còn có vai trò giúp:

+ Kích thích óc tò mò trong mỗi người

+ Đặt chúng ta trước những tình huống có vấn đề với những cái chưa biết, những cái cần khám phá. 

+ Góp phần rèn luyện khả năng nhận ra vấn đề mới trong nhiều điều kiện khác nhau, tác động tích cực trong việc bồi dưỡng tính mềm dẻo của tư duy. 

- Tư duy sáng tạo là cơ hội cho thế hệ trẻ 

- Thế hệ trẻ - người làm chủ kỷ nguyên số bằng tư duy sáng tạo

Kết bài:

Kết luận vấn đề

b.

Mở bài: Sự tác động của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 tới nước ta là rất lớn, đặc biệt là đối với nền giáo dục, vừa tạo ra cơ hội nhưng cũng đặt ra nhiều thách thức. Thách thức về nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng được các yêu cầu về kiến thức, kỹ năng và phẩm chất, vốn liên tục thay đổi trong môi trường lao động mới. Do đó, ngành giáo dục phải chuyển nhanh từ giáo dục nặng về trang bị kiến thức sang một nền giáo dục giúp phát triển năng lực, thúc đẩy đổi mới và sáng tạo cho người học. Trước những tác động này, tư duy sáng tạo là chìa khóa, là vũ khí giúp thế hệ trẻ làm chủ kỷ nguyên mới.

c. Em tiến hành chuyển dàn ý bài viết thành dàn ý bài thuyết trình, dựa vào đó để tập luyện nói trước lớp.

a. Tìm ý và lập dàn ý

I. Mở bài

- Dẫn dắt: Thời đại hiện nay đề cao sáng tạo.

- Nêu vấn đề: Muốn có sáng tạo, tuổi trẻ cần rèn luyện tư duy và tưởng tượng – hai năng lực cốt lõi.

II. Thân bài

1. Giải thích

- Tư duy: khả năng suy nghĩ, phân tích, lập luận logic.

- Tưởng tượng: khả năng hình dung, tạo ra ý tưởng mới.

- Sáng tạo: tạo ra cái mới, có giá trị.

→ Quan hệ: tư duy giúp kiểm chứng, tưởng tượng tạo ý tưởng → kết hợp tạo nên sáng tạo.

2. Biểu hiện

- Suy nghĩ độc lập, không học vẹt.

- Có nhiều ý tưởng mới, cách làm mới.

- Dám đặt câu hỏi, dám thử nghiệm.

- Linh hoạt trong giải quyết vấn đề học tập và cuộc sống.

3. Vai trò

- Là nền tảng hình thành sáng tạo.

- Giúp học tập hiệu quả, hiểu sâu vấn đề.

- Giúp thích nghi với xã hội hiện đại, cạnh tranh cao.

- Góp phần phát triển bản thân và đóng góp cho xã hội.

4. Phản biện

- Phê phán:

+ Lối học thụ động, học vẹt, thiếu suy nghĩ.

+ Sống ảo tưởng, tưởng tượng viển vông, không hành động.

→ Khẳng định: sáng tạo phải gắn với tư duy đúng đắn và thực tế.

5. Bài học

- Rèn luyện tư duy độc lập, phản biện.

- Đọc sách, trải nghiệm để phát triển tưởng tượng.

- Dám nghĩ – dám làm – dám sai.

- Chủ động học tập, không phụ thuộc.

III. Kết bài

- Khẳng định lại: tư duy và tưởng tượng là nền tảng của sáng tạo.

- Mở rộng: Tuổi trẻ cần chủ động rèn luyện để phát triển bản thân và đóng góp cho xã hội.

b. Viết 2 đoạn văn

1. Trong thời đại hiện nay, sáng tạo được xem là chìa khóa giúp con người phát triển và khẳng định bản thân. Đặc biệt với tuổi trẻ – lực lượng năng động và giàu tiềm năng – việc rèn luyện các năng lực nền tảng cho sáng tạo là vô cùng cần thiết. Trong đó, tư duy và tưởng tượng chính là hai yếu tố quan trọng mà mỗi người trẻ cần trau dồi để có thể hình thành và phát triển khả năng sáng tạo.

2. Tư duy và tưởng tượng là hai năng lực quan trọng góp phần hình thành khả năng sáng tạo của con người, đặc biệt là ở tuổi trẻ. Nếu tư duy giúp con người suy nghĩ logic, phân tích và đánh giá vấn đề một cách khoa học thì tưởng tượng lại mở ra những ý tưởng mới mẻ, vượt ra khỏi khuôn mẫu cũ. Khi hai yếu tố này kết hợp, con người không chỉ hiểu vấn đề mà còn có thể tạo ra những cách giải quyết độc đáo, hiệu quả. Vì vậy, tư duy và tưởng tượng chính là nền tảng để mỗi người trẻ phát triển khả năng sáng tạo, từ đó thích nghi tốt hơn với những yêu cầu của xã hội hiện đại.

c. Em tiến hành chuyển dàn ý bài viết thành dàn ý bài thuyết trình, dựa vào đó để tập luyện nói trước lớp.

Câu 5 (trang 88 sgk Ngữ văn 12 Tập 1): Tìm đọc thêm hai văn bản nghị luận xã hội và hai văn bản nghị luận văn học đề cập những vấn đề liên quan đến nội dung các văn bản đọc trong bài. Lập bảng, ghi ngắn gọn những thông tin cơ bản: luận đề, các luận điểm, các thao tác lập luận của từng văn bản.

Trả lời

- Nhóm văn bản bàn luận về sáng tạo nghệ thuật: Yêu và đồng cảm (Phong Tử Khải), Chữ bầu lên nhà thơ (Lê Đạt), Một thời đại trong thi ca (Hoài Thanh), Tiếng nói của văn nghệ (Nguyễn Đình Thi), Nhà thơ và thế giới (W.Szymborska), Thơ còn tồn tại được không (E.Montale),...

- Nhóm văn bản bàn luận về tiếng Việt: Sự giàu đẹp của tiếng Việt (Đặng Thai Mai), Tiếng mẹ đẻ, nguồn giải phóng các dân tộc bị áp bức (Nguyễn An Ninh),...

STT

Văn bản

Loại văn bản

Luận đề

Các luận điểm chính

1

Tinh thần yêu nước của nhân dân ta

Văn chính luận

Khẳng định truyền thống yêu nước của dân tộc Việt Nam

- Yêu nước là truyền thống quý báu

- Biểu hiện trong lịch sử

- Biểu hiện trong hiện tại

2

Đừng từ bỏ ước mơ

Nghị luận xã hội

Con người cần kiên trì theo đuổi ước mơ

- Ước mơ tạo động lực sống.

- Thành công đến từ sự cố gắng bền bỉ.

- Từ bỏ quá sớm dễ dẫn đến thất bại.