Soạn bài Củng cố, mở rộng trang 122 lớp 11 - Kết nối tri thức
Soạn bài Củng cố, mở rộng trang 122 lớp 11 - Kết nối tri thức
Với soạn bài Củng cố, mở rộng trang 122 Tập 1 Ngữ văn 11 Kết nối tri thức sẽ giúp học sinh lớp 11 trả lời câu hỏi từ đó dễ dàng soạn văn 11.
Soạn bài Củng cố, mở rộng trang 122 lớp 11 - Kết nối tri thức
Câu 1 (trang 122 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Chỉ ra các điểm tương đồng, khác biệt giữa truyện thơ và thơ trữ tình. Kể tên các bài thơ trữ tình giàu yếu tố tự sự mà bạn biết, ngoài các bài có trong sách giáo khoa Ngữ văn lớp 11.
Trả lời:
* Giống nhau:
- Hình thức: theo thể thơ với các khổ và các dòng thơ ngắn
- Nội dung: truyền tải tâm tư, nguyện vọng của người viết
* Khác nhau
|
Tiêu chí so sánh |
Truyện thơ |
Thơ trữ tình |
|
Khái niệm |
Là những truyện kể dài bằng thơ, có sự kết hợp giữa yếu tố tự sự và trữ tình, phản ánh cuộc sống của những người nghèo khổ, khát vọng về tình yêu và sự tự do. |
Là thể thơ tác giả thường bộc lộ những cảm xúc riêng tư, cá thể, đời sống, thể hiện tâm tư, tình cảm của con người về cuộc đời, thời cuộc. |
|
Đặc trưng |
- Chủ đề: hạnh phúc đôi lứa của những cặp đôi bất hạnh - Cốt truyện: từ yêu tha thiết, tình yêu đổ vỡ, khó khăn, thử thách và quay lại với nhau. |
- Chủ đề: đa dạng, thường mượn cảnh vật để bày tỏ tình cảm. - Cốt truyện: không rõ ràng bởi thơ trữ tình thường không kể tình tiết cũng không miêu tả nhân vật cụ thể. |
|
Hình thức |
Những câu thơ dài ngắn khác nhau, độ dài khổ thơ cũng tùy thuộc, thường ít đối thơ. |
Thơ trữ tình thường theo một thể loại nhất định, có quy luật về vần, nhịp điệu, số từ trong một câu và số câu trong một đoạn. |
* Thơ trữ tình giàu yếu tố tự sự mà em biết: Nhớ rừng – Thế Lữ; Đây thôn Vĩ Dạ - Hàn Mặc Tử,…
- Tương đồng:
+ Đều dùng ngôn ngữ giàu hình ảnh, cảm xúc.
+ Có vần, nhịp, tính nhạc.
+ Đều thể hiện tình cảm, suy nghĩ của con người.
- Khác biệt:
+ Truyện thơ thiên về kể chuyện, có cốt truyện, nhân vật, diễn biến rõ ràng.
+ Thơ trữ tình chủ yếu bộc lộ cảm xúc, ít hoặc không có cốt truyện.
+ Truyện thơ có yếu tố tự sự đậm nét; thơ trữ tình lấy “cái tôi cảm xúc” làm trung tâm.
- Ví dụ thơ trữ tình có yếu tố tự sự: Tây Tiến, Đồng chí, Bếp lửa, Ánh trăng, Nói với con...
Câu 2 (trang 122 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Tìm đọc thêm các truyện thơ dân gian nổi tiếng được in trong một số sách thuộc loại hợp tuyển, tổng hợp (ví dụ: Tổng hợp văn học Việt Nam, tập 40 và tập 41, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 2000). Ghi lại phần tóm tắt nội dung các truyện thơ dân gian đã đọc cùng một số câu, đoạn thơ bạn cho là đặc sắc.
Trả lời:
* Truyện Lục Vân Tiên – Nguyễn Đình Chiểu
- Tóm tắt nội dung: Truyện nói về nhân vật Lục Vân Tiên – người anh hùng trượng nghĩa, văn võ song toàn đã cứu giúp Kiều Nguyệt Nga khỏi tay bọn cướp. Từ đó xây dựng nên câu chuyện tình yêu đầy cảm động giữa hai người.
- Một số câu thơ:
Trước đèn xem truyện Tây minh,
Gẫm cười hai chữ nhân tình éo le.
Hỡi ai lẳng lặng mà nghe,
Dữ răn việc trước, lành dè thân sau.
* Truyện Kiều – Nguyễn Du
- Tóm tắt: Câu chuyện kể về cuộc đời mười lăm năm đoạn trường của Thúy Kiều với ba phần: Gặp gỡ và đính ước; Gia biến và lưu lạc; Đoàn tụ.
- Một số câu thơ:
Làn thu thủy nét xuân sơn
Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh
…
Thông minh vốn sẵn tính trời
Pha nghề thi họa đủ mùi ca câm.
Tóm tắt Truyện Kiều – Nguyễn Du:
Phần 1: Gặp gỡ và đính ước
Thuý Kiều là một người con gái tài sắc vẹn toàn của một gia đình trung lưu lương thiện, sống bên cạnh cha mẹ và hai em là Thuý Vân và Vương Quan. Vào ngày hội Đạp Thanh, gần nấm mồ Đạm Tiên - một điềm báo của những bi kịch sau này của nàng, Thuý Kiều đã gặp Kim Trọng. Mối tình đầu chớm nở giữa hai người. Sau khi nhặt được chiếc thoa rơi của Thuý Kiều, Kim Trọng đã bày tỏ nỗi lòng của mình. Hai bên nảy sinh tình cảm và chủ động, tự do đính ước.
Phần 2: Gia biến và lưu lạc
Khi Kim Trọng trở về Liêu Dương hộ tang chú, gia đình Kiều bất ngờ gặp tai biến. Kiều buộc phải bán mình chuộc cha, nhờ em gái là Thúy Vân trả nghĩa cho kim Trọng. Mã Giám Sinh đã mua Kiều, tuyên bố sẽ lấy Kiều làm vợ lẽ nhưng sau đó hắn đã lừa Kiều vào lầu xanh, nơi hắn và vợ là Tú bà làm chủ.
Tại lầu xanh, Kiều gặp một khách làng chơi - Thúc Sinh và được Thúc Sinh cứu thoát khỏi cuộc đời kỹ nữ. Nhưng cuộc đời của Kiều vẫn chưa thể suôn sẻ, nàng bị vợ cả của Thúc Sinh đày đọa và đánh ghen. Kiều đã phải trốn đi, nương nhờ cửa Phật và gặp sư Giác Duyên. Khi biết mọi chuyện, Giác Duyên gửi nàng sang ở với một bà họ Bạc, người thường hay lui đến cúng bái tại chùa.
Nhưng không may, Kiều lại sa vào chốn lầu xanh một lần nữa dưới tay Bạc bà. Ở đây, nàng đã gặp Từ Hải. Từ Hải phải lòng và đã lấy Kiều làm vợ, giúp nàng báo ân, báo oán. Do bị Hồ Tôn Hiến lừa, Từ Hải bị giết. Hồ ép Kiều ăn nằm với mình rồi buộc nàng phải lấy một viên thổ quan. Đau đớn, tủi nhục, Kiều nhảy sông tự vẫn nhưng được sư Giác Duyên cứu và lại nương nhờ cửa Phật.
Phần 3: Đoàn tụ
Kim Trọng trở về tìm Kiều sau khi hộ tang chú và biết Kiều bán mình chuộc cha, chàng đau đớn vô cùng. Cha mẹ Kiều cho biết Kiều đã nhờ Vân thay lời đính ước của nàng để kết nghĩa với chàng. Tuy đã lấy Thúy Vân nhưng chàng vẫn không nguôi mối tình đầu say đắm và quyết tâm đi tìm Kiều. Nhờ gặp sư Giác Duyên, Kiều, Trọng gặp nhau, gia đình đoàn tụ. Kiều chiều ý mọi người kết duyên cùng Kim Trọng nhưng Kiều đã nguyện đổi "Duyên cầm sắt" thành "Duyên cầm kì"
* Một vài câu thơ:
Làn thu thủy nét xuân sơn
Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh
…
Thông minh vốn sẵn tính trời
Pha nghề thi họa đủ mùi ca câm.
Câu 3 (trang 122 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Lập dàn ý chi tiết cho bài văn nghị luận về một vấn đề xã hội (tự chọn) theo những gợi ý ở phần Viết.
Trả lời:
Dàn ý cho đề bài: Tôn trọng sự khác biệt
1. Mở bài
Giới thiệu và dẫn dắt vào vấn đề cần nghị luận.
Lưu ý: Học sinh tự lựa chọn các dẫn mở bài trực tiếp hoặc gián tiếp tùy thuộc vào năng lực của bản thân.
2. Thân bài
a. Giải thích
- Sự khác biệt: những cá tính, nét riêng, đặc trưng của một người, một sự vật nào đó mà khi chỉ cần nhắc về đặc điểm đó ta sẽ hình dung ra ngay người, vật ấy.
- Mỗi người, mỗi vật đều có những nét đặc trưng riêng, sự khác biệt riêng, chúng ta cần biết tôn trọng những đặc điểm đó.
b. Thân bài
- Người biết tôn trọng sự khác biệt là người biết lắng nghe những quan điểm, chia sẻ, góc nhìn của người khác một cách trân trọng và tỉ mỉ. Chúng ta có thể đồng ý hoặc không đồng ý với quan điểm của người khác nhưng không tìm cách vùi dập hoặc coi thường suy nghĩ của họ.
- Từ những quan điểm, góc nhìn của người khác, chúng ta biết chọn lọc và rút ra ý nghĩa từ quan điểm đó làm bài học cho chính bản thân mình, việc rút ra bài học từ quan điểm của người khác giúp chúng ta có bài học và hoàn thiện bản thân mình hơn.
c. Chứng minh
Học sinh tự lấy dẫn chứng về những người biết tôn trọng người khác, tôn trọng sự khác biệt của người khác để minh họa cho bài làm văn của mình.
d. Phản đề
Bên cạnh đó vẫn còn có nhiều người không biết tôn trọng quan điểm của người khác, sự khác biệt của người khác, luôn cho mình là nhất, quan điểm của mình là đúng và người khác là sai,… chúng ta không nên học theo những người này bởi đây là lối suy nghĩ chưa đúng đắn.
e. Liên hệ bản thân
Mỗi chúng ta có những sự khác biệt và người khác cũng vậy. Hãy biết tôn trọng người khác, tôn trọng chính mình để xây dựng một xã hội bình đẳng, bác ái, con người hòa đồng với nhau hơn.
3. Kết bài
Khái quát lại vấn đề cần nghị luận: quan điểm cần phải biết tôn trọng sự khác biệt.
1. Mở bài
- Giới thiệu vấn đề: Bình đẳng giới là một trong những mục tiêu quan trọng của xã hội hiện đại.
- Dẫn dắt: Tuy nhiên, bất bình đẳng giới vẫn tồn tại → cần đấu tranh để thay đổi.
2. Thân bài
a. Giải thích
- Bình đẳng giới: nam và nữ có quyền, cơ hội và nghĩa vụ ngang nhau trong học tập, công việc, đời sống.
- Đấu tranh cho bình đẳng giới: hành động nhằm xóa bỏ phân biệt, định kiến giới.
b. Thực trạng
- Vẫn còn nhiều biểu hiện bất bình đẳng:
+ Trọng nam khinh nữ.
+ Phụ nữ ít cơ hội thăng tiến.
+ Định kiến: phụ nữ chỉ nên lo việc nhà.
- Một số nơi, phụ nữ còn bị bạo lực, hạn chế quyền học tập, làm việc.
c. Ý nghĩa của việc đấu tranh
- Đảm bảo công bằng xã hội.
- Phát huy năng lực của cả nam và nữ.
- Thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội.
- Xây dựng xã hội văn minh, tiến bộ.
d. Giải pháp
- Nâng cao nhận thức về bình đẳng giới.
- Xóa bỏ định kiến, khuôn mẫu giới.
- Pháp luật bảo vệ quyền lợi nam – nữ công bằng.
- Gia đình, nhà trường giáo dục ý thức từ sớm.
- Bản thân mỗi người tôn trọng và ủng hộ bình đẳng.
e. Phản đề
- Phê phán:
+ Tư tưởng phân biệt giới tính.
+ Hành vi coi thường, áp đặt vai trò giới.
- Lưu ý: Bình đẳng không phải là “giống hệt nhau” mà là công bằng về cơ hội và quyền lợi.
3. Kết bài
- Khẳng định: Đấu tranh cho bình đẳng giới là cần thiết và lâu dài.
- Liên hệ: Mỗi cá nhân cần góp phần xây dựng xã hội công bằng, tôn trọng lẫn nhau.
Câu 4 (trang 122 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Nếu được giao nhiệm vụ điều hành cuộc thảo luận trên lớp về một vấn đề đời sống, bạn sẽ nêu yêu cầu gì đối với người tham gia để đảm bảo cho cuộc thảo luận đạt kết quả mong muốn?
Trả lời:
Nếu được giao nhiệm vụ điều hành cuộc thảo luận trên lớp về một vấn đề đời sống, em sẽ nêu yêu cầu sau trước khi cuộc thảo luận diễn ra:
- Mọi người đều cần phải đóng góp ý kiến để bài thảo luận đạt hiệu quả cao nhất
- Các thành viên khác cần lắng nghe quan điểm của bạn mình và đưa ra suy nghĩ của bản thân về quan điểm đó.
- Nghiêm cấm các hành vi công kích, áp đặt lên quan điểm của nhau.
- Đóng góp của mọi người đều sẽ được ghi nhận một cách công bằng, văn minh.
- Mọi người tôn trọng ý kiến nhau, không công kích cá nhân.
- Phát biểu ngắn gọn, đúng trọng tâm.
- Lắng nghe và không ngắt lời.
- Có dẫn chứng, lí lẽ rõ ràng.
- Điều hành cần giữ trật tự, phân bổ thời gian hợp lí.