Soạn bài Củng cố, mở rộng trang 97 lớp 11 - Kết nối tri thức
Soạn bài Củng cố, mở rộng trang 97 lớp 11 - Kết nối tri thức
Với soạn bài Củng cố, mở rộng trang 97 Tập 1 Ngữ văn 11 Kết nối tri thức sẽ giúp học sinh lớp 11 trả lời câu hỏi từ đó dễ dàng soạn văn 11.
Soạn bài Củng cố, mở rộng trang 97 lớp 11 - Kết nối tri thức
Câu 1 (trang 97 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Hãy so sánh luận đề, luận điểm, các yếu tố bổ trợ của ba văn bản: Cầu hiền chiếu, Tôi có một ước mơ, Một thời đại trong thi ca.
Trả lời:
Cầu hiền chiếu |
Tôi có một ước mơ |
Một thời đại trong thi ca |
|
Luận đề |
Bài viết nhằm tới các sĩ phu Bắc Hà, nhằm kêu gọi nhân tài giúp nước |
Giấc mơ bình đẳng, tự do của người da đen ở nước Mỹ |
Tinh thần của Thơ mới |
Luận điểm |
- Nêu sứ mệnh của kẻ hiền tài. - Lời kêu gọi người hiền và những hứa hẹn về chính sách trọng dụng người hiền của nhà nước - Lời bố cáo |
- Thực trạng cuộc sống người da đen. - Cuộc đấu tranh của những người da đen. - Giấc mơ của người da đen ở nước Mỹ |
- Nguyên tắc chung của việc đánh giá Thơ mới. - Đối sánh, tìm ra đặc trưng giữa thơ cũ và Thơ mới. - Luận giải về nội dung, biểu hiện của chữ ta và chữ tôi trong thơ ca. |
Các yếu tố bổ trợ |
- Kết hợp các yếu tố biểu cảm, tự sự,… - Sử dụng điển cố, hình ảnh ẩn dụ. - Từ ngữ giàu sức gợi. |
- Kết hợp các yếu tố biểu cảm, tự sự,… - Sử dụng những hình ảnh, câu văn có sức truyền cảm. |
- Cách viết linh hoạt, uyển chuyển, giàu hình ảnh, so sánh gợi nhiều liên tưởng, có sức hấp dẫn mạnh mẽ - Dẫn chứng tiêu biểu, chọn lọc, phân tích tinh tế. |
1. Cầu hiền chiếu
• Luận đề: Kêu gọi sĩ phu Bắc Hà ra giúp nước.
• Luận điểm:
⚬ Khẳng định sứ mệnh của kẻ hiền tài.
⚬ Lời kêu gọi và cam kết trọng dụng nhân tài của triều đình.
⚬ Tính chất như một lời bố cáo.
• Yếu tố bổ trợ:
⚬ Kết hợp biểu cảm, tự sự.
⚬ Dùng điển cố, ẩn dụ.
⚬ Ngôn ngữ giàu sức gợi.
2. Tôi có một ước mơ
• Luận đề: Khát vọng bình đẳng, tự do của người da đen.
• Luận điểm:
⚬ Thực trạng bất công của người da đen.
⚬ Quá trình đấu tranh.
⚬ Giấc mơ về tự do, bình đẳng.
• Yếu tố bổ trợ:
⚬ Kết hợp biểu cảm, tự sự.
⚬ Hình ảnh, câu văn giàu cảm xúc, truyền cảm.
3. Một thời đại trong thi ca
• Luận đề: Làm rõ tinh thần Thơ mới.
• Luận điểm:
⚬ Nêu nguyên tắc đánh giá Thơ mới.
⚬ So sánh thơ cũ – thơ mới để chỉ ra đặc trưng.
⚬ Phân tích “chữ ta” và “chữ tôi”.
• Yếu tố bổ trợ:
⚬ Lối viết linh hoạt, giàu hình ảnh, so sánh.
⚬ Dẫn chứng chọn lọc, phân tích tinh tế.
Câu 2 (trang 97 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Qua việc đọc ba văn bản trong bài đọc, theo bạn, sự chặt chẽ trong cấu trúc của văn bản nghị luận phụ thuộc vào những điều gì?
Trả lời:
Sự chặt chẽ trong cấu trúc của văn bản nghị luận phụ thuộc vào những yếu tố:
- Văn nghị luận đòi hỏi sự chặt chẽ của lập luận, sự xác đáng của luận cứ, sự chính xác, tinh tế của lời văn; đạt tới yêu cầu thấu lí đạt tình, không chỉ thuyết phục người ta bằng cách nêu vấn đề, cách luận giải sắc sảo, chặt chẽ mà còn tác động cả tới tình cảm của người đọc (người nghe).
- Kĩ năng lựa chọn và sử dụng dẫn chứng: là việc huy động dẫn chứng, chọn dẫn chứng cho phong phú, đa dạng và sử dụng hiệu quả. Kĩ năng trích dẫn dẫn chứng: yêu cầu dẫn chứng phải chính xác; dẫn chứng phải đủ trong phạm vi yêu cầu của đề về tư liệu; dẫn chứng phải tiêu biểu, xác đáng, có tính mới. Khi lấy dẫn chứng cần chú ý đến tính hệ thống, sắp xếp theo trục thời gian tuyến tính, không gian từ xa đến gần.
- Sự chặt chẽ trong cấu trúc của văn bản nghị luận trước hết phụ thuộc vào việc xác định luận đề rõ ràng, nhất quán, giúp định hướng toàn bộ nội dung bài viết.
- Bên cạnh đó, văn bản cần có hệ thống luận điểm được sắp xếp logic, mạch lạc, các ý triển khai theo trình tự hợp lí và có sự liên kết chặt chẽ với nhau.
- Sự chặt chẽ còn thể hiện ở việc sử dụng luận cứ xác thực, tiêu biểu, bao gồm dẫn chứng phù hợp và lí lẽ thuyết phục, góp phần làm sáng tỏ luận điểm.
- Ngoài ra, văn bản nghị luận cần có cách lập luận hợp lí, biết kết hợp linh hoạt các thao tác như giải thích, phân tích, chứng minh, so sánh để tăng sức thuyết phục.
- Một yếu tố quan trọng khác là sự liên kết giữa các phần và các đoạn trong bài, thể hiện qua bố cục rõ ràng và việc sử dụng các từ ngữ, câu văn chuyển ý hợp lí.
- Cuối cùng, sự chặt chẽ còn được hỗ trợ bởi ngôn ngữ chính xác, giàu sức biểu đạt, có thể kết hợp yếu tố biểu cảm, tự sự một cách phù hợp để làm tăng hiệu quả nghị luận.
Câu 3 (trang 97 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Yếu tố thuyết minh, miêu tả, tự sự, biểu cảm được sử dụng trong văn bản nghị luận có tác dụng gì?
Trả lời:
Yếu tố thuyết minh, miêu tả, tự sự, biểu cảm được sử dụng trong văn bản nghị luận có tác dụng tăng sức thuyết phục cho văn bản nghị luận.
- Thuyết minh trong văn bản nghị luận có tác dụng giải thích, cung cấp những thông tin cơ bản xung quanh một vấn đề, khái niệm, đối tượng nào đó, làm cho việc luận bàn trở nên xác thực.
- Miêu tả được dùng để tái hiện rõ nét, sinh động hơn những đối tượng có liên quan.
- Tự sự đảm nhiệm việc kể câu chuyện làm bằng chứng cho luận điểm mà người viết nêu lên.
- Biểu cảm giúp người viết bộc lộ cảm xúc, tình cảm làm cho văn bản có thêm sức lôi cuốn, thuyết phục.
- Việc sử dụng các yếu tố thuyết minh, miêu tả, tự sự, biểu cảm trong văn bản nghị luận giúp làm rõ và cụ thể hóa vấn đề được bàn luận, khiến nội dung trở nên dễ hiểu hơn.
- Các yếu tố này còn góp phần tăng tính sinh động, hấp dẫn cho bài viết, tránh sự khô khan, đơn điệu của lí lẽ thuần túy.
- Đồng thời, chúng giúp tăng sức thuyết phục của lập luận, khi lí lẽ được hỗ trợ bằng hình ảnh, câu chuyện hoặc cảm xúc cụ thể.
- Việc kết hợp các yếu tố biểu đạt còn giúp bộc lộ thái độ, tình cảm của người viết, từ đó tạo sự đồng cảm với người đọc.
- Ngoài ra, các yếu tố này còn giúp liên kết giữa lí lẽ và thực tiễn đời sống, làm cho vấn đề nghị luận trở nên gần gũi, có ý nghĩa hơn.
Câu 4 (trang 97 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Bạn hãy chọn một đề tài trong mục Chuẩn bị viết của phần Viết và thực hiện các nhiệm vụ sau:
a. Tìm ý và lập dàn ý cho bài viết về đề tài đã chọn. Viết hai đoạn triển khai hai ý kề nhau.
b. Chuyển từ dàn ý bài viết sang dàn ý bài nói, dựa vào đó để tập luyện cách trình bày bài nói.
Trả lời:
Chọn đề tài: Vì sao học sinh cần tham gia các hoạt động sinh hoạt cộng đồng ở địa phương.
a. Tìm ý và lập dàn ý
* Tìm ý
- Bài viết bàn luận về vấn đề: học sinh cần tham gia các hoạt động sinh hoạt cộng đồng ở địa phương.
- Các khía cạnh được bàn luận: giải thích “sinh hoạt cộng đồng”, vai trò của việc tham gia các hoạt động sinh hoạt cộng đồng, biểu hiện của việc tham gia các hoạt động sinh hoạt cộng đồng, phản bác ý kiến trái chiều, ý nghĩa của việc tham gia các hoạt động sinh hoạt cộng đồng.
- Những lí lẽ và bằng chứng cần huy động: Nêu lí lẽ làm rõ vai trò và biểu hiện của việc tham gia các hoạt động cộng đồng. Những bằng chứng được đưa ra phải từ thực tế quan sát, trải nghiệm hoặc thu thập qua sách báo và các phương tiện truyền thông phù hợp.
- Ý kiến trái chiều: Phản bác quan niệm sống không cần quan tâm đến xung quanh để tránh khỏi lo nghĩ, phiền toái.
- Ý nghĩa của vấn đề bàn luận: Việc tham gia các hoạt động sinh hoạt cộng đồng là điều cần thiết, rèn luyện ý thức và phẩm chất của con người.
* Lập dàn ý:
1. Mở Bài
- Trong xã hội hiện đại, việc tham gia các hoạt động cộng đồng đã trở thành một chuẩn mực cũng như là thước đo những giá trị đạo đức và phẩm cách của một con người.
2. Thân Bài
* Khái niệm:
- Sinh hoạt cộng đồng là hoạt động tập thể của một nhóm người, một tập thể mang tính cộng đồng, tổ chức tại nơi sinh hoạt, nơi lao động, học tập, nơi sinh sống… nhằm mục đích tạo sự vui tươi, giao lưu, giáo dục qua đó nhằm phát triển năng lực của cá nhân và hiệu quả của hoạt động tập thể.
* Vai trò:
- Nâng cao ý thức trách nhiệm khi tham gia các hoạt động sinh hoạt chung.
- Người có tham gia các hoạt động sinh hoạt cộng đồng sẽ dễ dàng kết giao, có nhiều mối quan hệ hữu ích.
* Biểu hiện của ý thức cộng đồng:
- Tham gia các hoạt động sinh hoạt tập thể của địa phương…
- Giữ gìn môi trường xanh sạch đẹp, ý thức giữ gìn của công, ...
- Khả năng hạ thấp cái “tôi” cá nhân, hòa nhập với tập thể, hy sinh lợi ích cá nhân vì cộng đồng.
- Đoàn kết, yêu thương đùm bọc giữa con người với con người.
* Thực trạng
- Trong xã hội cũng có rất nhiều cá thể hoàn toàn không có ý thức tham gia các hoạt động sinh hoạt cộng đồng, điều đó thể hiện ở sự ích kỷ, bo bo giữ mình, chỉ biết đến lợi ích của bản thân.
- Đó là sự khiếm khuyết trong tâm hồn và nhận thức, người sống như vậy là người có một tâm hồn trống rỗng thiếu đi sự thấu cảm, sẻ chia, sẽ dễ bị cô lập và bị mọi người xa lánh.
3. Kết Bài
Việc tham gia các hoạt động sinh hoạt cộng đồng là điều cần thiết, rèn luyện ý thức và phẩm chất của con người đặc biệt là lứa tuổi học sinh.
* Hai đoạn triển khai hai ý kề nhau:
Trong cuộc sống, việc học sinh tham gia các cộng đồng biểu hiện ở nhiều mặt, ví dụ như việc giữ gìn môi trường xanh sạch đẹp, ý thức giữ gìn của công, ... Việc tham gia các hoạt động cộng đồng còn thể hiện ở khả năng hạ thấp cái “tôi” cá nhân, hòa nhập với tập thể, hy sinh lợi ích cá nhân vì cộng đồng, mong muốn gắn kết mọi người trong một tập thể lại với nhau, vì một mục tiêu chung, đưa tập thể phát triển đi lên. Ngoài ra khi tham gia các hoạt động cộng đồng còn thể hiện ở đoàn kết, yêu thương đùm bọc giữa con người với con người như: Giúp đỡ những người có hoàn cảnh khó khăn, ủng hộ đồng bào chịu ảnh hưởng của thiên tai bão lũ,... Những hoạt động tri ân, tưởng niệm của các cá nhân tổ chức, đoàn thể dành cho người có công với cách mạng, các vị anh hùng liệt sĩ đã hy sinh vì độc lập của dân tộc cũng được gọi là ý thức cộng đồng. Chung quy lại ý việc tham gia các hoạt động sinh hoạt cộng đồng được thể hiện trong nhiều khía cạnh, lĩnh vực của cuộc sống đóng vai trò xây dựng một xã hội văn minh, tốt đẹp, phối hợp với ý thức cá nhân giúp con người phát triển toàn diện về cả phẩm chất đạo đức lẫn trí tuệ.
Ngược lại, trong xã hội cũng có rất nhiều cá thể hoàn toàn không có ý thức cộng đồng, điều đó thể hiện ở sự ích kỷ, bo bo giữ mình, chỉ biết đến lợi ích của bản thân, còn thế giới, đồng loại ngoài kia họ từ chối bận tâm đến. Đó là sự khiếm khuyết trong tâm hồn và nhận thức, người sống như vậy là người có một tâm hồn trống rỗng thiếu đi sự thấu cảm, sẻ chia, sẽ dễ bị cô lập và bị mọi người xa lánh. Phải biết rằng ý thức cá nhân nằm trong ý thức cộng đồng và ngược lại, chúng ta sống cần phải dung hòa giữa hai thứ ấy thì bản thân mới có thể hoàn thiện và thành công trong cuộc đời được.
b. Dàn ý bài nói:
- Mở đầu: Trong xã hội hiện đại, việc tham gia các hoạt động cộng đồng đã trở thành một chuẩn mực cũng như là thước đo những giá trị đạo đức và phẩm cách của một con người.
- Triển khai:
+ Khái niệm: Sinh hoạt cộng đồng là hoạt động tập thể của một nhóm người, một tập thể mang tính cộng đồng, tổ chức tại nơi sinh hoạt, nơi lao động, học tập, nơi sinh sống… nhằm mục đích tạo sự vui tươi, giao lưu, giáo dục qua đó nhằm phát triển năng lực của cá nhân và hiệu quả của hoạt động tập thể.
+ Vai trò:
Nâng cao ý thức trách nhiệm khi tham gia các hoạt động sinh hoạt chung.
Người có tham gia các hoạt động sinh hoạt cộng đồng sẽ dễ dàng kết giao, có nhiều mối quan hệ hữu ích.
+ Biểu hiện của ý thức cộng đồng:
Tham gia các hoạt động sinh hoạt tập thể của địa phương…
Giữ gìn môi trường xanh sạch đẹp, ý thức giữ gìn của công, ...
Khả năng hạ thấp cái “tôi” cá nhân, hòa nhập với tập thể, hy sinh lợi ích cá nhân vì cộng đồng.
Đoàn kết, yêu thương đùm bọc giữa con người với con người.
+ Thực trạng
Trong xã hội cũng có rất nhiều cá thể hoàn toàn không có ý thức tham gia các hoạt động sinh hoạt cộng đồng, điều đó thể hiện ở sự ích kỷ, bo bo giữ mình, chỉ biết đến lợi ích của bản thân.
Đó là sự khiếm khuyết trong tâm hồn và nhận thức, người sống như vậy là người có một tâm hồn trống rỗng thiếu đi sự thấu cảm, sẻ chia, sẽ dễ bị cô lập và bị mọi người xa lánh.
- Kết luận: Việc tham gia các hoạt động sinh hoạt cộng đồng là điều cần thiết, rèn luyện ý thức và phẩm chất của con người đặc biệt là lứa tuổi học sinh.
a. Tìm ý và lập dàn ý cho bài viết về đề tài đã chọn. Viết hai đoạn triển khai hai ý kề nhau.
* Tìm ý và lập dàn ý
I. Mở bài
- Trong cuộc sống hiện đại, mỗi người không chỉ cần tri thức mà còn cần có nhân cách tốt.
- Một trong những yếu tố quan trọng góp phần hình thành và hoàn thiện nhân cách chính là cách tổ chức cuộc sống cá nhân.
- Dẫn vào vấn đề cần nghị luận.
II. Thân bài
1. Giải thích
- Tổ chức cuộc sống cá nhân:
+ Là cách mỗi người sắp xếp thời gian, công việc, sinh hoạt, mục tiêu sống một cách hợp lí, khoa học.
+ Thể hiện qua việc lập kế hoạch, quản lí thời gian, xây dựng thói quen sống.
- Nhân cách:
+ Là tổng hợp những phẩm chất đạo đức, lối sống, cách ứng xử của con người.
+ Phản ánh giá trị của mỗi cá nhân trong xã hội.
→ Cách tổ chức cuộc sống cá nhân có ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình hình thành và hoàn thiện nhân cách.
2. Vai trò của cách tổ chức cuộc sống cá nhân
- Hình thành thói quen tốt:
+ Sống có kế hoạch → rèn luyện tính kỉ luật, tự giác.
+ Biết ưu tiên công việc → tránh trì hoãn, lười biếng.
- Rèn luyện ý chí và trách nhiệm:
+ Chủ động trong học tập, công việc.
+ Có trách nhiệm với bản thân và người khác.
- Giúp phát triển toàn diện:
+ Cân bằng giữa học tập – nghỉ ngơi – giải trí.
+ Giữ gìn sức khỏe thể chất và tinh thần.
- Định hướng giá trị sống đúng đắn:
+ Biết đặt mục tiêu, lí tưởng sống.
+ Tránh xa lối sống buông thả, lệch lạc.
→ Tổ chức cuộc sống hợp lí là nền tảng để xây dựng nhân cách vững vàng.
3. Biểu hiện cụ thể
- Lập thời gian biểu khoa học.
- Có mục tiêu học tập, rèn luyện rõ ràng.
- Sống ngăn nắp, gọn gàng, đúng giờ.
- Biết kiểm soát cảm xúc và hành vi.
4. Phản đề
- Nhiều người sống thiếu kế hoạch:
+ Lười biếng, trì hoãn, sa đà vào mạng xã hội.
+ Sống tùy tiện, thiếu trách nhiệm.
- Hậu quả:
+ Hiệu quả công việc thấp.
+ Dễ hình thành nhân cách yếu kém, thiếu bản lĩnh.
5. Bài học nhận thức và hành động
- Nhận thức được tầm quan trọng của việc tổ chức cuộc sống.
- Rèn luyện thói quen sống khoa học, kỉ luật.
- Chủ động lập kế hoạch và kiên trì thực hiện.
- Không ngừng hoàn thiện bản thân.
III. Kết bài
- Khẳng định lại vai trò quan trọng của cách tổ chức cuộc sống cá nhân trong việc hoàn thiện nhân cách.
- Liên hệ bản thân: cần sống có kế hoạch, trách nhiệm để trở thành người có ích.
* Viết đoạn văn
Đoạn 1 (Giải thích):
Tổ chức cuộc sống cá nhân là cách mỗi người sắp xếp thời gian, công việc và thói quen sinh hoạt một cách hợp lí, khoa học. Đó không chỉ là việc lập kế hoạch học tập hay làm việc, mà còn là cách quản lí bản thân trong từng hành động, suy nghĩ hằng ngày. Trong khi đó, nhân cách là tổng hòa những phẩm chất đạo đức, lối sống và cách ứng xử của con người. Vì vậy, cách tổ chức cuộc sống cá nhân có mối quan hệ chặt chẽ với quá trình hình thành và hoàn thiện nhân cách.
Đoạn 2 (Vai trò):
Việc tổ chức cuộc sống cá nhân giữ vai trò quan trọng trong việc hoàn thiện nhân cách của mỗi con người. Khi biết sắp xếp cuộc sống một cách khoa học, con người sẽ hình thành những thói quen tốt như kỉ luật, tự giác và trách nhiệm. Đồng thời, cách sống có kế hoạch giúp mỗi người kiểm soát hành vi, tránh lối sống buông thả, từ đó xây dựng lối sống tích cực và lành mạnh. Chính những điều đó góp phần tạo nên một nhân cách vững vàng, trưởng thành.
b. Dàn ý bài nói:
1. Mở đầu
- Chào thầy cô và các bạn.
- Dẫn dắt ngắn gọn: trong cuộc sống hiện đại, cách mỗi người tổ chức cuộc sống cá nhân có ảnh hưởng lớn đến sự hình thành nhân cách.
- Nêu vấn đề: vai trò của cách tổ chức cuộc sống cá nhân đối với việc hoàn thiện nhân cách.
2. Nội dung chính
- Luận điểm 1: Giải thích vấn đề (ngắn gọn, dễ hiểu)
+ Tổ chức cuộc sống cá nhân: cách sắp xếp thời gian, công việc, thói quen sống.
+ Nhân cách: phẩm chất, đạo đức, lối sống của con người.
→ Khẳng định mối quan hệ chặt chẽ giữa hai yếu tố này.
- Luận điểm 2: Vai trò (trọng tâm – nhấn mạnh)
+ Giúp hình thành thói quen tốt: kỉ luật, tự giác.
+ Rèn luyện ý chí, tinh thần trách nhiệm.
+ Giúp phát triển cân bằng, toàn diện.
+ Định hướng lối sống tích cực, đúng đắn.
- Luận điểm 3: Biểu hiện thực tế
+ Lập kế hoạch học tập, làm việc rõ ràng.
+ Sống đúng giờ, ngăn nắp.
+ Biết kiểm soát bản thân, cảm xúc.
- Luận điểm 4: Phản đề
+ Một số người sống thiếu tổ chức: lười biếng, trì hoãn.
+ Hậu quả: nhân cách yếu, thiếu trách nhiệm.
- Luận điểm 5: Bài học
+ Cần rèn luyện lối sống có kế hoạch.
+ Chủ động thay đổi bản thân từng ngày.
3. Kết thúc
- Khẳng định lại: cách tổ chức cuộc sống cá nhân có vai trò quan trọng trong việc hoàn thiện nhân cách.
- Liên hệ bản thân.
- Lời cảm ơn.
Câu 5 (trang 97 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Tìm đọc thêm một số văn bản nghị luận và ghi chép các thông tin cơ bản sau:
- Vấn đề được bàn luận, ý nghĩa của vấn đề;
- Quan điểm của người viết;
- Đối tượng tác động;
- Nghệ thuật lập luận;
- Mức độ thuyết phục;
Trả lời:
Một số văn bản nghị luận khác: Đừng gây tổn thương (Karen Casey), Bản sắc là hành trang,…
Một số thông tin cơ bản của văn bản: Đừng gây tổn thương.
- Vấn đề bàn luận: đừng gây tổn thương cho người khác dưới bất cứ hình thức nào; ý nghĩa: Đừng bao giờ gây tổn thương tới người khác dưới bất kì hình thức nào. Chúng ta hãy sống yêu thương lẫn nhau vì con người đã quá mệt mỏi trong guồng quay công việc bộn bề của xã hội hiện đại rồi. Nếu chúng ta sống không gây tổn thương tới người khác thì không chỉ họ mà cả tâm hồn và thể chất chúng ta cũng được nhẹ nhõm, thanh thản.
- Quan điểm của người viết: lời khuyên cho mọi người trước vấn đề đừng gây tổn thương cho người khác dưới bất cứ hình thức nào.
- Đối tượng tác động: mọi người.
- Nghệ thuật lập luận:
+ Dùng lí lẽ, ngôn từ sắc bén, thuyết phục
+ Lập luận chặt chẽ
+ Luận điểm rất rõ ràng
- Mức độ thuyết phục: Bài học rất ý nghĩa về cách cư xử, đối nhân xử thế giữa con người với con người trong xã hội.
Văn bản: Tinh thần yêu nước của nhân dân ta
- Vấn đề được bàn luận, ý nghĩa: Tinh thần yêu nước của nhân dân Việt Nam; khẳng định đây là truyền thống quý báu cần được phát huy.
- Quan điểm của người viết: Ca ngợi, khẳng định và kêu gọi phát huy tinh thần yêu nước.
- Đối tượng tác động: Toàn thể nhân dân Việt Nam, đặc biệt trong bối cảnh kháng chiến.
- Nghệ thuật lập luận: Chứng minh kết hợp giải thích; dẫn chứng lịch sử và thực tiễn tiêu biểu.
- Mức độ thuyết phục: Rất cao, vì lí lẽ rõ ràng, dẫn chứng xác thực, giàu cảm xúc.