Soạn bài Nhớ đồng - Kết nối tri thức

3,217 từ~17 phút đọc

Soạn bài Nhớ đồng - Kết nối tri thức

Với soạn bài Nhớ đồng trang 56, 57, 58 Ngữ văn 11 Kết nối tri thức sẽ giúp học sinh lớp 11 trả lời câu hỏi từ đó dễ dàng soạn văn 11.

Soạn bài Nhớ đồng - Kết nối tri thức

* Trước khi đọc

Câu hỏi 1 (trang 56 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Theo trải nghiệm của bạn, một nỗi nhớ thường được khởi đầu và phát triển như thế nào?

Trả lời:

- Nỗi nhớ thường khởi đầu bằng việc ta yêu quý, ấn tượng về một điều gì đó mà phải xa cách nhau.

- Nỗi nhớ phát triển khi tình cảm ấy ngày càng lớn, khi ta nhớ lại những ký ức được thúc đẩy bởi các mối quan hệ tinh thần.

Theo trải nghiệm của tôi, một nỗi nhớ thường khởi đầu từ một chi tiết rất nhỏ: một mùi hương quen thuộc, một âm thanh, một khung cảnh hay một kỉ niệm bất chợt ùa về. Từ điểm khởi đầu ấy, nỗi nhớ dần lan rộng, kéo theo hàng loạt hình ảnh và cảm xúc liên quan, trở nên sâu đậm và day dứt hơn theo dòng hồi tưởng của con người.

Câu hỏi 2 (trang 56 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Hãy tưởng tượng về cách bạn mở đầu một sáng tác ngôn từ có nội dung thể hiện nỗi nhớ của bản thân. Điều gì sẽ được nói đến trước hết? Vì sao?

Trả lời:

Nếu em mở đầu một sáng tác ngôn từ có nội dung thể hiện nỗi nhớ của bản thân thì đối tượng của nỗi nhớ sẽ được nói đến trước hết vì để người đọc hình dung và ấn tượng với nỗi nhớ được đề cập tới trong sáng tác.

Nếu mở đầu một sáng tác ngắn thể hiện nỗi nhớ, tôi sẽ bắt đầu bằng một hình ảnh hoặc cảm giác cụ thể, gần gũi nhất (ví dụ: “Chiều nay, mùi khói bếp lại làm tôi chợt nhớ đến…”). Tôi chọn cách mở đầu như vậy vì nó tạo được sự tự nhiên, gợi cảm xúc trực tiếp và dễ dẫn dắt người đọc đi vào mạch hồi tưởng, từ đó phát triển nỗi nhớ một cách chân thực và giàu sức gợi.

* Đọc văn bản

Gợi ý trả lời câu hỏi trong văn bản

1. Tiếng hò có mối quan hệ như thế nào với nỗi nhớ?

- Cảm hứng của nỗi nhớ được gọi lên từ tiếng hò. Tiếng hò được lặp đi lặp lại nhiều lần trong văn bản. Tiếng hò cũng đại diện cho quê hương xứ Huế của tác giả.

- Tiếng hò là âm thanh gợi nhớ, khơi nguồn cho nỗi nhớ của nhân vật trữ tình.

- Tiếng hò chứa đựng hình ảnh quê hương, gắn với những kỉ niệm sâu đậm.

- Nỗi nhớ như “hiu quạnh bên trong một tiếng hò”, cho thấy tiếng hò vừa là điểm khởi đầu, vừa là nơi neo đậu của cảm xúc nhớ thương.

2. Các hình ảnh hiện lên ở đây có đặc điểm gì?

- Các hình ảnh: cồn thơm, ruồng tre, ô mạ xanh mơn mởn, nương khoai ngọt sắn bùi, chiều sương phủ bãi đồng, xóm làng, con đường thân thuộc, xóm nhà tranh,…

- Đặc điểm: Đều là những hình ảnh đồng quê đơn sơ, gần gũi quen thuộc hiện lên trong nỗi nhớ của tác giả.

- Các hình ảnh đều rất quen thuộc, bình dị của làng quê (đầu gió, ruộng tre, nương khoai, xóm nhà tranh…).

- Hình ảnh mang đậm màu sắc dân dã, gần gũi với đời sống nông thôn.

- Những hình ảnh được gợi lên trong nỗi nhớ nên đều nhuốm màu hoài niệm, xa vắng và man mác buồn.

3. So với khổ thơ thứ nhất, khổ thơ này có điểm gì giống và khác?

- Giống nhau: Đều chỉ có hai câu thơ, đều đề cập đến không gian buổi trưa hiu quạnh.

- Khác nhau:

+ Khổ 1 nhắc tới nỗi nhớ với tiếng hò.

+ Khổ 3 nhắc tới nỗi nhớ với ruộng đồng quê hương.

- Giống nhau:

+ Đều diễn tả nỗi nhớ quê hương da diết, sử dụng điệp cấu trúc “Đâu…” để gợi lại kỉ niệm.

+ Cùng sử dụng những hình ảnh quen thuộc của làng quê để biểu đạt cảm xúc.

- Khác nhau:

+ Khổ đầu thiên về âm thanh (tiếng hò) và cảm xúc chung, còn khổ sau cụ thể hóa nỗi nhớ bằng hàng loạt hình ảnh đời sống.

+ Cảm xúc ở khổ sau sâu lắng, dàn trải và chi tiết hơn.

4. Hãy tưởng tượng về hình ảnh “bàn tay … vãi giống tung trời”.

Đó là bàn tay của những người nông dân chất phác hồn hậu đang vất vả trên cánh đồng. Đó là bàn tay gieo trồng lên đất sự giống, gieo cho đời những tinh túy yêu thương.

- Đó là hình ảnh người nông dân đang gieo hạt trên cánh đồng rộng lớn.

- Động tác “vãi giống tung trời” gợi sự mạnh mẽ, phóng khoáng và tràn đầy hi vọng.

- Hình ảnh biểu tượng cho niềm tin vào mùa màng, vào tương lai no đủ của người lao động.

5. Đối tượng được gọi là “hồn thân” ở đây gồm những ai?

Đối tượng được gọi là “hồn thân” ở đây gồm: những người nông dân, mẹ.

- “Hồn thân” là những con người thân thuộc của quê hương, đặc biệt là người lao động nghèo.

- Đó có thể là cha mẹ, bà con, những người nông dân gắn bó với ruộng đồng.

- Họ là những con người từng “dãi gió dầm mưa”, chịu nhiều vất vả nhưng giàu tình nghĩa.

6. “Tôi” ở khổ thơ này có sự phát triển như thế nào so với “tôi” ở khổ thơ trên?

- “Tôi” ở khổ thơ trên là tác giả trong những ngày lang thang đi tìm chân lý, tìm lý tưởng sống của cuộc đời mình.

- “Tôi” ở khổ thơ này là tác giả đã tìm cho mình một lẽ sống, được chiếu sáng bởi ánh sáng của mặt trời chân lí.

- “Tôi” từ trạng thái nhớ thương quê hương chuyển sang ý thức sâu sắc hơn về bản thân và hoàn cảnh.

- “Tôi” bắt đầu có sự trăn trở, băn khoăn về cuộc đời và con đường đi của mình.

- Nhân vật trữ tình có sự vận động từ cảm xúc hoài niệm sang suy tư và khát vọng vươn lên.

7. Hình ảnh “cánh chim buồn nhớ gió mây” biểu đạt cảm xúc gì của nhân vật trữ tình?

Hình ảnh “cánh chim buồn nhớ gió mây” biểu đạt khao khát được giống như cánh chim tung bay với gió mây ngoài trời, được thoát ra bên ngoài cánh cửa nhà lao để về với đồng đội đồng chí. Người chiến sĩ cách mạng với nhiệt huyết căng tràn, ông mong muốn được thoát ra ngoài để làm cách mạng, để được sống với lý tưởng cháy bỏng của mình chứ không phải ngồi trong ngục tù như con chim bị nhốt trong lồng.

- Hình ảnh thể hiện nỗi cô đơn, lạc lõng của nhân vật trữ tình nơi xa quê.

- “Cánh chim” tượng trưng cho cái tôi nhỏ bé, khao khát được tự do nhưng bị ràng buộc.

- “Nhớ gió mây” gợi nỗi nhớ quê hương, khát vọng được trở về với không gian thân thuộc.

* Sau khi đọc

Nội dung chính: Bài thơ là tiếng lòng da diết với cuộc đời, cuộc sống tự do và say mê cách mạng của nhân vật trữ tình. Đồng thời thể hiện khát vọng tự do, tình yêu nhân dân, đất nước, yêu cuộc sống của chính mình.

Soạn bài Nhớ đồng | Hay nhất Soạn văn 11 Kết nối tri thức

Gợi ý trả lời câu hỏi sau khi đọc:

Câu 1 (trang 58 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Theo bạn nhan đề “Nhớ đồng” đã bao quát được toàn bộ nội dung cảm xúc của bài thơ hay chưa? Vì sao? Nên hiểu như thế nào về nghĩa của từ “đồng” trong nhan đề?

Trả lời:

- Nhan đề “Nhớ đồng” đã bao quát toàn bộ nội dung cảm xúc của bài thơ. Vì bài thơ là niềm yêu quý thiết tha và nỗi nhớ da diết của nhà thơ với quê hương, đồng bào.

- Từ “đồng” ở đây có thể hiểu là đồng quê, đồng bào.

- Nhan đề Nhớ đồng đã bao quát hết toàn bộ nội dung cảm xúc của bài thơ.

- Bởi bài thơ thể hiện nỗi nhớ quê hương, con người, cuộc sống lao động và cả quá khứ gắn bó.

- Từ “đồng” cần hiểu theo nghĩa hoán dụ, chỉ không gian làng quê, nơi lưu giữ kỉ niệm và tình cảm sâu nặng của tác giả.

Câu 2 (trang 58 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Bạn có nhận xét gì về đặc điểm hình thức và nội dung trong các khổ thơ 1, 4, 7, 13 trong văn bản? Các khổ thơ này được phân bố theo “quy luật” nào?

Trả lời:

- Đặc điểm hình thức: Các đoạn thơ chỉ có 2 dòng thơ. Được mở đầu bằng cụm từ “Gì sâu bằng…).

- Nội dung: các khổ thơ trên đều biểu đạt một nội dung chung đó là nỗi nhớ quê hương da diết của tác giả được thể hiện qua hình ảnh tiếng hò và những buổi trưa quê hương.

- Quy luật: Các khổ thơ này được phân bổ theo quy luật đan xen sự lặp lại giữa các câu, 1 với 7 và 4 với 13 tạo nên một kết cấu vòng tròn thể hiện một nỗi nhớ da diết đến cháy bỏng, cứ thế lặp đi lặp lại của người chiến sĩ cộng sản đang sôi sục lòng yêu nước cháy bỏng.

- Các khổ này đều có cấu trúc gần giống nhau, mở đầu bằng “Gì sâu bằng…” và kết thúc bằng cảm thán về “ruộng đồng quê thương nhớ”.

- Nội dung đều khái quát nỗi nhớ da diết, lặp lại như một điệp khúc.

- Các khổ được phân bố theo quy luật lặp lại tuần hoàn, tạo mạch cảm xúc xoáy sâu, tăng tiến và liên kết toàn bài.

Câu 3 (trang 58 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Hệ thống hình ảnh trong bài thơ đã biểu đạt được những nội dung gì? Bạn hiểu và đánh giá như thế nào về cách tác giả đan cài, phối hợp và sắp xếp các cụm hình ảnh?

Trả lời:

- Hệ thống hình ảnh giúp bộc lộ tâm trạng của nhà thơ mang nặng nỗi nhớ quê hương, đồng đội, khao khát được tự do.

- Đầu tiên là những cụm hình ảnh về bức tranh đồng quê, sau đó là cụm hình ảnh về những người nông dân lao động cần cù, tiếp theo là cụm hình ảnh về những người đồng đội, cuối cùng là tác giả nhớ chính mình ở những ngày xưa đã xa. => Tác giả diễn tả nỗi nhớ đi theo trình tự từ bao quát đến cụ thể.

- Hệ thống hình ảnh thể hiện nỗi nhớ quê hương toàn diện: cảnh vật (ruộng đồng, sông nước), con người (người nông dân), âm thanh (tiếng hò), sinh hoạt lao động.

- Các hình ảnh được sắp xếp từ cụ thể đến khái quát, từ cảnh đến người, từ quá khứ đến hiện tại.

- Tác giả đan cài, phối hợp linh hoạt giúp nỗi nhớ hiện lên vừa chân thực vừa sâu sắc, có chiều sâu cảm xúc.

Câu 4 (trang 58 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Từ “đâu” xuất hiện bao nhiêu lần và đóng vai trò gì trong cấu tứ của bài thơ?

Trả lời:

- Từ “đâu” xuất hiện 10 lần.

- Điệp từ “đâu” lập lại liên tiếp ở các khổ thơ trải ra mênh mông nỗi nhớ của nhà thơ. Nó khơi gợi để nhà thơ hồi tưởng và nhớ thương về tất cả những gì đã gắn bó máu thịt với mình. Đôi chân đã bị cùm, đôi mắt đã bị giam hãm bởi bốn bức tường của nhà lao, nhà thơ chỉ còn có thể nghe và cảm nhận bằng tâm hồn nhạy cảm của mình.

- Từ “đâu” xuất hiện nhiều lần, lặp đi lặp lại trong các khổ thơ.

- Nó tạo thành điệp ngữ, góp phần nhấn mạnh nỗi nhớ và cảm giác tìm kiếm, hoài niệm.

- Từ này còn giúp liên kết các hình ảnh, làm nổi bật sự mất mát, xa cách của nhân vật trữ tình.

Câu 5 (trang 58 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Phân tích tác dụng nghệ thuật của việc luân phiên câu hỏi, câu kể và câu cảm trong văn bản.

Trả lời:

Tác dụng nghệ thuật của việc luân phiên câu hỏi, câu kể và câu cảm trong văn bản:

- Gợi ra một sự ám ảnh lớn trong lòng người về nỗi nhớ thương da diết và sự cô đơn tự đáy lòng sâu thẳm của nhà thơ.

- Việc sử dụng thành công luân phiên câu hỏi, câu kể và câu cảm cho thấy sự cảm nhận sâu sắc của nhà thơ trong hoàn cảnh tù đày.

- Câu hỏi tu từ (“Đâu những…?”) diễn tả nỗi băn khoăn, day dứt và tìm kiếm trong vô vọng.

- Câu kể giúp tái hiện cụ thể những hình ảnh, kỉ niệm về quê hương.

- Câu cảm (“Ôi…”, “Chao ôi…”) bộc lộ trực tiếp cảm xúc mãnh liệt, làm tăng tính biểu cảm cho bài thơ.

- Sự kết hợp này tạo nhịp điệu linh hoạt và chiều sâu cảm xúc.

Câu 6 (trang 58 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Theo bạn, hình ảnh nào trong bài thơ mang tính tượng trưng, rõ nét hơn cả? Hãy làm rõ tính tượng trưng ở hình ảnh ấy?

Trả lời:

Hình ảnh trong bài thơ mang tính tượng trưng, rõ nét hơn cả là: Hình ảnh tiếng hò quê hương.

- Cảm hứng của nhà thơ được gợi lên từ một thứ âm thanh đặc biệt - tiếng hò quê hương.
- Tiếng hò vang lên lẻ loi, đơn độc giữa trưa tĩnh lặng, sâu lắng => Gợi lên nỗi buồn, hiu quạnh, đồng điệu với cảnh ngộ tâm trạng người tù.

- Điệu hò gợi nhớ lại làn điệu dân ca xứ Huế mộng mơ, trữ tình.

- Hình ảnh “cánh chim buồn nhớ gió mây” mang tính tượng trưng rõ nét nhất.

- “Cánh chim” tượng trưng cho cái tôi cô đơn, nhỏ bé, khao khát tự do.

- “Gió mây” tượng trưng cho quê hương, không gian tự do và những giá trị thân thuộc.

- Qua đó thể hiện khát vọng trở về và nỗi nhớ da diết.

Câu 7 (trang 58 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Bài thơ cho thấy điều gì về tâm trạng, phẩm chất, lí tưởng của nhân vật trữ tình? Nêu cảm nhận của bạn về những cảm xúc, tâm tình của tác giả được bộc lộ trong bài thơ.

Trả lời:

- Tâm trạng, phẩm chất, lí tưởng của nhân vật trữ tình: Tác giả thể hiện cảm xúc nhớ thương của nhà thơ về quê hương, về đồng bào. Để rồi từ đó càng dậy lên trong lòng nhà thơ khát khao được tự do, khát khao hành động, khát khao thực hiện lí tưởng hòng đem lại độc lập cho dân tộc, sự no ấm cho quê hương.

- Cảm nhận: Đó là là cảm xúc và tâm trạng của một người chiến sĩ cộng sản khát khao tự do hành động. Nỗi nhớ đồng quê, con người, chính mình biểu hiện tình yêu da diết với cuộc sống bên ngoài nhà tù, bao trùm lên là tình yêu Tổ quốc, khát vọng tự do.

- Nhân vật trữ tình mang nỗi nhớ quê hương sâu nặng, da diết và thường trực.

- Thể hiện tình yêu quê hương, gắn bó với con người lao động.

- Có sự trăn trở, ý thức về bản thân và khát vọng vươn lên, hướng tới tự do.

- Những cảm xúc được bộc lộ chân thành, tha thiết, giàu sức lay động.

* Kết nối đọc – viết:

Bài tập (trang 58 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Viết đoạn văn (khoảng 150 chữ) làm sáng tỏ mối liên hệ giữa các chi tiết, hình ảnh đã làm nên thế giới cảm xúc “nhớ đồng” trong bài thơ.

Đoạn văn tham khảo

Tố Hữu đã bộc lộ cảm xúc “nhớ đồng” của mình bằng hệ thống các hình ảnh rất gần gũi và thân quen. Các hình ảnh ấy có mối liên hệ chặt chẽ với nhau, cùng nhau làm nổi bật tâm trạng của người tù cách mạng. Đồng quê hiện lên rất đậm nét qua nỗi nhớ của tác giả. Đó là những cảnh sắc như đồng ruộng với những cồn thơm, ô mạ xanh mơn mởn, nương khoai sắn ngọt bùi; xóm nhà chìm lặng, con đường mòn mỏi theo năm tháng. Tất cả đều là những cảnh sắc đơn sơ quen thuộc mà rất đỗi thân thương. Từ nỗi nhớ đồng quê, nhà thơ nhớ về những người nông dân cần lao và nhớ về người mẹ hồn hậu của mình. Những nỗi nhớ và thực tại tù hãm đã thôi thúc tâm trí nhà thơ nhớ về những ngày tháng gian nan đi tìm chân lí cuộc đời và sự hạnh phúc đến vô cùng khi ông được giác ngộ lí tưởng Cách mạng. Cả bài thơ thấm đượm nỗi nhớ thương da diết, khôn nguôi; khiến độc giả thêm cảm phục hình ảnh người chiến sĩ cách mạng - nhà thơ Tố Hữu.

Thế giới cảm xúc “nhớ đồng” trong bài thơ được tạo nên từ sự kết nối chặt chẽ giữa các chi tiết và hình ảnh giàu sức gợi. Từ tiếng hò quen thuộc đến những cánh đồng, ruộng tre, nương khoai, tất cả đều hiện lên như những mảnh kí ức sống động của quê hương. Điệp từ “đâu” cùng hệ thống câu hỏi tu từ đã làm nổi bật cảm giác tìm kiếm trong hoài niệm, khiến nỗi nhớ trở nên day dứt, khắc khoải. Bên cạnh đó, hình ảnh con người lao động như “lưng cong xuống luống cày”, “bàn tay vãi giống” không chỉ gợi sự vất vả mà còn thể hiện niềm tin, hi vọng vào cuộc sống. Đặc biệt, hình ảnh “cánh chim buồn nhớ gió mây” đã kết tinh cảm xúc, biểu đạt nỗi cô đơn và khát vọng tự do của nhân vật trữ tình. Tất cả hòa quyện, tạo nên một nỗi nhớ vừa cụ thể vừa sâu xa.