Soạn bài Thực hành tiếng Việt lớp 10 trang 112 Tập 1 - Kết nối tri thức

842 từ~5 phút đọc

Soạn bài Thực hành tiếng Việt lớp 10 trang 112 Tập 1 - Kết nối tri thức

Với soạn bài Thực hành tiếng Việt: Sử dụng trích dẫn, cước chú và cách đánh dấu phần bị tỉnh lược trong văn bản trang 112 Tập 1 Ngữ văn 10 Kết nối tri thức sẽ giúp học sinh lớp 10 trả lời câu hỏi từ đó dễ dàng soạn văn 10.

Soạn bài Thực hành tiếng Việt lớp 10 trang 112 Tập 1 - Kết nối tri thức

* Sử dụng trích dẫn, cước chú và cách đánh dấu phần bị tỉnh lược trong văn bản

Câu 1 (trang 112 sgk Ngữ văn 10 Tập 1):

a) Vì lời trích dẫn trong đoạn văn giới thiệu tác giả Hô-me-rơ là lời trích dẫn gián tiếp và có ghi nguồn gốc xuất xứ.

b) Nội dung của câu văn trích dẫn ngoặc kép: là lời của nhà nghiên cứu viết về nội dung tương phản được khắc họa trong đoạn trích.

c) Phần đánh dấu ngoặc vuông là phần trong lời trích dẫn nhưng được lược bỏ do nội dung ít quan trọng hơn hoặc không cần thiết trong đoạn đó.

a. Đoạn giới thiệu về tác giả Hô-me-rơ không dùng dấu ngoặc kép vì đó là lời thuật lại của người viết, không phải trích dẫn nguyên văn từ nguồn cụ thể.

Nội dung mang tính khái quát, tổng hợp thông tin nên không cần đánh dấu trích dẫn trực tiếp.

b. Câu văn đặt trong ngoặc kép có nội dung:

- Khẳng định đoạn “Héc-to từ biệt Ăng-đrô-mác” là một tác phẩm tiêu biểu, giàu giá trị nghệ thuật.

- Thể hiện vẻ đẹp cảm xúc nhân văn sâu sắc (tình vợ chồng, gia đình).

Đồng thời cho thấy ảnh hưởng lâu dài, trở thành nguồn cảm hứng cho các sáng tác nghệ thuật về sau.

c. Phần dấu ngoặc vuông […] có ý nghĩa:

- Cho biết người trích đã lược bỏ một phần nội dung không cần thiết.

- Giúp đoạn trích ngắn gọn, tập trung vào ý chính nhưng vẫn giữ nguyên tinh thần của văn bản gốc.

Câu 2 (trang 112 sgk Ngữ văn 10 Tập 1):

a) Phần cước chú ở chân trang giải thích các nội dung về truyền thuyết mặt trăng, mặt trời và thuật ngữ “dòng nước đục chảy cho đến nơi đất giáp với trời”.

- Phần cước chú được trình bày bằng cách: vị trí ở cuối trang, và chữ nhỏ hơn so với văn bản chính, trình bày theo thứ tự đánh số ở văn bản chính.

b) Đoạn văn có 2 cước chú. Cả hai cước chú này nhằm để giải thích và lảm rõ hơn nội dung được nhắc đến trong văn bản

a. Phần cước chú ở chân trang gồm:

- Thông tin giải thích, chú thích cho các từ ngữ, chi tiết khó hiểu (ví dụ: tên riêng, phong tục, bối cảnh…).

- Được trình bày dưới dạng:

+ Đánh số (1), (2), (3)… trong văn bản

+ Và giải thích tương ứng ở cuối trang (chân trang)

→ Chức năng, tác dụng:

- Giúp người đọc hiểu rõ nội dung văn bản

- Làm sáng tỏ ý nghĩa từ ngữ, bối cảnh văn hóa

- Tránh làm gián đoạn mạch đọc trong phần chính

b. Đoạn văn có:

- 2 cước chú (thường là các số nhỏ đánh dấu trong đoạn)

→ Các cước chú thuộc loại:

+ Chú thích từ ngữ (giải nghĩa từ khó, từ cổ)

+ Chú thích văn hóa – bối cảnh (liên quan phong tục, đời sống thời sử thi)

Câu 3 (trang 112 sgk Ngữ văn 10 Tập 1):

- Đoạn thứ 4 trong văn bản Tê-dê sử dụng cước chú và tỉnh lược trong văn bản:

     “Âm mưu này không phải của ông mà là của Mê-đê, nhân vật nổi tiếng trong cuộc săn tìm bộ lông cừu bằng vàng (1) , nàng ta đã biết đến” đến “Mê-đê tẩu thoát như nàng vẫn luôn làm thế […]”

- Đề bài câu 2 trang 112 sgk Ngữ văn 10 Tập 1) sử dụng trích dẫn trực tiếp:

Đọc đoạn văn trong phần 2 đoạn trích Đăm Săn đi bắt Nữ Thần mặt Trời, từ câu: “Thế là Đăm Săn ra đi” đến “Chày của tù trưởng giàu có này giã gạp trông cứ lấp la lấp lánh” và cho biết

Ví dụ về trích dẫn, cước chú, tỉnh lược:

- Trích dẫn trực tiếp:

→ Dùng ngoặc kép:

“Hiền tài là nguyên khí của quốc gia.”

- Trích dẫn gián tiếp:

→ Không dùng ngoặc kép:

Nguyễn Trãi cho rằng hiền tài có vai trò quan trọng đối với đất nước.

Cước chú:

→ Ví dụ: từ “tráng sĩ¹” → dưới chân trang:

¹ Người có sức khỏe và chí khí mạnh mẽ

- Tỉnh lược:

→ Dùng dấu […] để lược bớt:

“Đăm Săn […] là tù trưởng giàu có và uy danh.”