Soạn bài Thực hành tiếng Việt lớp 10 trang 86 Tập 1 - Kết nối tri thức

1,574 từ~8 phút đọc

Soạn bài Thực hành tiếng Việt lớp 10 trang 86 Tập 1 - Kết nối tri thức

Với soạn bài Thực hành tiếng Việt: Lỗi về mạch lạc và liên kết trong đoạn văn, văn bản: dấu hiệu nhận biết và cách chỉnh sửa trang 86, 87 Tập 1 Ngữ văn 10 Kết nối tri thức sẽ giúp học sinh lớp 10 trả lời câu hỏi từ đó dễ dàng soạn văn 10.

Soạn bài Thực hành tiếng Việt lớp 10 trang 86 Tập 1 - Kết nối tri thức

Câu 1 (trang 86 SGK Ngữ Văn 10 – tập 1 – Bộ Kết nối tri thức với cuộc sống) 

- Văn bản “Hiền tài là nguyên khí của quốc gia” có cách lập luận chặt chẽ, mạch lạc, giàu thuyết phục. Mở đầu, tác giả đưa ra khái niệm “hiền tài”, khẳng định hiền tài có ý nghĩa quan trọng đối với vận mệnh dân tộc thông qua cách trọng dụng, đối đãi của những đấng thánh đế minh vương và cuối cùng là nêu lên tác dụng to lớn của việc được khắc tên lên bia tiến sĩ đối với người đương thời và các thế hệ sau. Các luận điểm có mối liên hệ chặt chẽ, luận điểm trước là tiền đề để luận điểm sau phát triển. 

Mạch lạc và liên kết trong văn bản “Hiền tài là nguyên khí của quốc gia” được thể hiện rất chặt chẽ và logic. Văn bản được triển khai theo trình tự rõ ràng: từ việc nêu luận đề “hiền tài là nguyên khí của quốc gia”, đến việc khẳng định vai trò của hiền tài đối với sự thịnh suy của đất nước, rồi trình bày chính sách trọng dụng nhân tài của các bậc minh vương, và cuối cùng là ý nghĩa, tác dụng của việc dựng bia tiến sĩ. Các đoạn văn liên kết với nhau bằng quan hệ nguyên nhân – kết quả, bổ sung và phát triển ý, giúp lập luận trở nên thuyết phục. Nhờ đó, văn bản có tính mạch lạc cao, ý tưởng được triển khai nhất quán và dễ hiểu.

Câu 2 (trang 86 SGK Ngữ Văn 10 – tập 1 – Bộ Kết nối tri thức với cuộc sống) 

Đoạn 1

a. Về hình thức, đoạn văn bắt đầu bằng chữ cái viết hoa, thụt đầu hàng, là sự gắn kết của các câu văn và kết thúc bằng dấu ngắt câu. 

   Về nội dung, đoạn văn đã diễn đạt một ý hoàn chỉnh: quan niệm về người nghệ sĩ.

b. 

Mạch lạc về nội dung giữa các câu trong đoạn văn:

- Câu 1: khẳng định bản chất nghệ thuật của con người

- Câu 2:  chỉ ra những tác động đến bản chất nghệ thuật ấy

- Câu 3: chỉ ra tinh thần không khuất phục những tác động trên

- Câu 4: khẳng định đó là nghệ sĩ

=> Mỗi câu văn đều phải dựa vào câu văn trước đó làm tiền đề để nêu ý nghĩa. 

Mạch lạc trong phép liên kết:

- Phép lặp: chỉ, đồng cảm

- Phép thế: tấm lòng ấy, những người ấy

- Phép nối: Nói cách khác

c. Dấu hiệu cho thấy mạch lạc giữa đoạn văn này và đoạn văn kề trước đó của văn bản “Yêu và đồng cảm” là có từ nối: “Nói cách khác”. Điều này cho thấy đoạn văn trước đó tác giả đã đề cập đến nội dung về người nghệ sĩ.

d. Trong đoạn văn, từ ngữ “người”, “đồng cảm”, “chỉ” được lặp lại nhiều lần. Việc lặp như vậy nhằm tạo ra mạch liên kết trong văn bản, giúp các câu trong đoạn văn cùng thống nhất một chủ đề. 

Đoạn 2

a. Phép lặp từ được sử dụng nhưng các câu kề nhau nhưng đoan văn vẫn rời rạc vì phương tiện nối giữa các câu không phù hợp và các câu chưa thống nhất cùng một chủ đề. 

b. Đoạn văn chưa có phương tiện kết nối hợp lí, các câu không nói về cùng một chủ đề. 

Câu 1 nói về việc nước ta rất trọng hiền tài. Câu 2 giải thích về người hiền tài. Vì vậy cần có phép nối phù hợp:  Nhà nước ta rất coi trọng hiền tài. Bởi người hiền tài có những năng lực vượt trội so với người bình thường và có thể làm được nhiều việc lớn.

Câu 3 và câu 4 không cùng chủ đề với câu 1. Câu 3 đề cập đến việc hiền tài đời nào cũng có và câu 4 khẳng định tên tuổi, sự nghiệp của họ được nhân dân ghi nhớ. Để thống nhất, mạch lạc, câu 3 và 4 nên giải thích việc “nhà nước ta rất trọng người hiền tài” như thế nào. 

Đoạn 3: 

a. Dấu hiệu nổi bật giúp nhận ra lỗi về mạch lạc là lỗi dùng từ liên kết: mặc dù ... nên 

b. Các lỗi liên kết trong đoạn văn

- Về nội dung

+ câu 1: đề cập việc con người sử dụng điện thoại thay sách

+ câu 2: con người vứt bỏ thói quen đọc sách

+ câu 3: nó khó giúp con người tìm được yên tĩnh trong tâm hồn

=> Các câu không có mối quan hệ triển khai, bổ sung ý nghĩa cho nhau

- Về phép liên kết

+ Sử dụng từ nối không phù hợp: mặc dù ... nên

+ Sử dụng phép thế không phù hợp: Từ “nó” ở câu thứ 3 là điện thoại, nhưng lại được đặt sau câu 2 nói về sách sẽ khiến bạn đọc hiểu “nó” thay cho “sách” dẫn đến hiểu sai ý văn bản. 

c. Cách sửa

Bởi vì không thấy được lợi ích của sách trong việc bồi dưỡng tâm hồn, phát huy trí tưởng tượng và rèn luyện cách suy nghĩ nên không ít người hầu như đã vứt bỏ thói quen đọc sách. Thay vì cầm một cuốn sách để đọc, nhiều người bây giờ chỉ biết lăm lăm trong tay một chiếc điện thoại thông minh. Nó tuy rất tiện lợi trong việc đáp ứng nhu cầu của con người trong cuộc sống hiện đại, nhưng lại khó giúp ta tìm được sự yên tĩnh, lắng sâu trong tâm hồn”.

Đoạn 1

a. Đoạn văn trên được coi là một đoạn văn vì các câu đều tập trung làm rõ một ý chính là vai trò của lòng đồng cảm và phẩm chất của người nghệ sĩ. Các câu có sự liên kết chặt chẽ, cùng hướng vào một chủ đề thống nhất nên tạo thành một chỉnh thể hoàn chỉnh.

b. Mạch lạc giữa các câu trong đoạn được thể hiện qua trình tự lập luận hợp lí: từ việc khẳng định con người vốn giàu đồng cảm, đến việc lí giải vì sao lòng đồng cảm bị mai một, và cuối cùng là khẳng định chỉ những người giữ được lòng đồng cảm ấy mới là nghệ sĩ. Các câu phát triển ý theo quan hệ nguyên nhân – kết quả rất rõ ràng.

c. Dấu hiệu liên kết với đoạn văn trước đó là các từ ngữ như “Nói cách khác”, “tấm lòng ấy”. Những từ này vừa nối ý với phần trước, vừa giúp đoạn văn tiếp tục triển khai mạch lập luận đã được nêu ra.

d. Trong đoạn, các từ ngữ được lặp lại nhiều lần như “đồng cảm”, “tấm lòng”. Cách lặp này có tác dụng nhấn mạnh chủ đề, đồng thời tạo sự liên kết chặt chẽ giữa các câu, giúp đoạn văn trở nên thống nhất và rõ ý hơn.

Đoạn 2

a. Phép lặp từ được sử dụng nhưng đoạn văn vẫn rời rạc vì các câu chưa cùng hướng vào một chủ đề thống nhất. Mỗi câu nêu một ý khác nhau (vai trò hiền tài, đặc điểm hiền tài, ghi nhận lịch sử) nhưng chưa được liên kết logic, nên chưa tạo thành mạch ý liền mạch.

b. Đoạn văn mắc lỗi mạch lạc ở chỗ các câu không được triển khai theo trình tự hợp lí, thiếu sự liên kết về nội dung. Các ý rời rạc, chưa có câu chủ đề rõ ràng và chưa có sự phát triển ý theo một hướng nhất định, khiến đoạn văn thiếu tính thống nhất.

Đoạn 3

a. Dấu hiệu nổi bật cho thấy lỗi mạch lạc là sự chuyển ý đột ngột giữa các câu. Đoạn văn đang nói về việc đọc sách nhưng lại chuyển sang nói về điện thoại thông minh mà chưa có sự dẫn dắt hợp lí, làm cho mạch ý bị gián đoạn.

b. Dấu hiệu của lỗi liên kết là thiếu các phương tiện liên kết phù hợp giữa các câu. Các câu đứng cạnh nhau nhưng chưa có từ nối hoặc quan hệ logic rõ ràng, khiến đoạn văn trở nên rời rạc.

c. Để khắc phục, cần bổ sung các từ ngữ liên kết như “tuy nhiên”, “vì vậy”, “hơn nữa” để nối các ý với nhau. Đồng thời, sắp xếp lại các câu theo trình tự hợp lí và làm rõ mối quan hệ giữa việc đọc sách và sử dụng điện thoại, từ đó giúp đoạn văn trở nên mạch lạc và chặt chẽ hơn.