Soạn bài Cây tre Việt Nam - Kết nối tri thức

1,160 từ~6 phút đọc

Soạn bài Cây tre Việt Nam - Kết nối tri thức

Với soạn bài Cây tre Việt Nam trang 95, 96, 97, 98, 99 Ngữ văn 6 Kết nối tri thức sẽ giúp học sinh lớp 6 trả lời câu hỏi từ đó dễ dàng soạn văn 6.

Soạn bài Cây tre Việt Nam - Kết nối tri thức

* Sau khi đọc

Nội dung chính: 

Bài văn đã thể hiện tình yêu quê hương, đất nước và niềm tự hào của nhà văn qua hình ảnh cây tre. Dưới ngòi bút của tác giả, cây tre với những phẩm chất đẹp đẽ, cao quý đã trở thành một biểu tượng của dân tộc Việt Nam, đất nước Việt Nam. 

Soạn bài Cây tre Việt Nam | Hay nhất Soạn văn 6 Kết nối tri thức

Gợi ý trả lời câu hỏi sau khi đọc: 

Câu 1 (trang 99 sgk Ngữ văn lớp 6 Tập 1):

- Tác giả đã ca ngợi vẻ đẹp cây tre cả về hình dáng và phẩm chất: 

+ Tre có thể mọc xanh tốt ở mọi nơi;

+ Dáng tre vươn mộc mạc và thanh cao;

+ Mầm măng non mọc thẳng;

+ Màu xanh của tre tươi nhũn nhặn. 

+ Tre cứng cáp mà lại dẻo dai, vững chắc; 

+ Tre luôn gắn bó, làm bạn với con người trong nhiều hoàn cảnh; 

+ Tre thẳng thắn, bất khuất cùng con người chiến đấu giữ làng, giữ nước; 

+ Tre còn giúp con người biểu lộ tâm hồn, tình cảm qua âm thanh của các nhạc cụ bằng tre. 

→ Cây tre được nhân hóa mang những phẩm chất của con người. Tre là biểu tượng cao quý cho vẻ đẹp của con người Việt Nam, của dân tộc Việt Nam. 

- Vẻ đẹp: Hình dáng mộc mạc, thanh cao; sức sống dẻo dai, mãnh liệt.

- Phẩm chất: Ngay thẳng, thủy chung, can đảm, bất khuất như khí phách con người Việt Nam.

Câu 2 (trang 99 sgk Ngữ văn lớp 6 Tập 1):

- Một số từ ngữ biểu đạt rõ nhất đặc điểm của cây tre: 

+ xanh tốt, thẳng, tươi, vững chắc, cứng cáp, dẻo dai,… → đặc điểm hình dáng, đặc tính của cây tre như một loài cây quen thuộc. 

+ giản dị, thanh cao, nhũn nhặn, ngay thẳng, thủy chung, can đảm, bất khuất,… → miêu tả cây tre nhưng lại gợi đến vẻ đẹp, tính cách, phẩm chất của con người Việt Nam. 

- Đặc điểm hình dáng, đặc tính: Xanh tốt, thẳng, vững chắc, cứng cáp, dẻo dai...

- Vẻ đẹp, tính cách, phẩm chất: Giản dị, thanh cao, nhũn nhặn, thủy chung, bất khuất... (nhấn mạnh phẩm chất người).

Câu 3 (trang 99 sgk Ngữ văn lớp 6 Tập 1):

- Khi nói đến cây tre, tác giả đồng thời nói đến khung cảnh, cuộc sống, văn hóa của Việt Nam. 

Ví dụ: 

+ Bóng tre trùm lên âu yếm làng bản xóm thôn.

+ Dưới bóng tre, toàn bộ đời sống của con người hiện ra: những mái đình, mái chùa cổ kính, người dân cày Việt Nam dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng, khai hoang. 

+ Tre thành nôi êm ru giấc ngủ trưa hè, thành nguồn vui cho trẻ thơ từ chiếc thuyền lá tre đến que chuyền đánh chắt, tre bắc cầu cho tình duyên đôi lứa, … 

→ Tất cả các chi tiết này làm nổi bật sự gắn bó của cây tre với đời sống văn hóa vật chất và văn hóa tinh thần của con người Việt Nam trong lao động và cuộc sống hàng ngày. 

- Tre gắn bó đời sống: Tre che bóng mát làng bản, giúp dựng nhà, vỡ ruộng, là nôi ru giấc ngủ, là nguồn vui tuổi thơ và tuổi già.

- Tre gắn bó văn hóa: Tre xuất hiện trong âm nhạc (sáo, nhị), trong tình yêu đôi lứa và các phong tục truyền thống.

Câu 4 (trang 99 sgk Ngữ văn lớp 6 Tập 1):

- Tác giả khẳng định: “Cây tre mang những đức tính của người hiền là tượng trưng cao quý của dân tộc Việt Nam” 

+ Câu văn: “Tre trông thanh cao, giản dị, chí khí như người” chính là lời khẳng định những vẻ đẹp, khí chất của tre cũng chính là phẩm chất cao quý của dân tộc ta. 

+ Cây tre mang những phẩm chất tốt đẹp của con người Việt Nam: sức sống mãnh liệt, giản dị, thanh cao, chung thủy, cần cù, ngay thẳng, chí khí, hiên ngang, kiên cường, bất khuất, anh hùng trong lao động, anh hùng trong chiến đấu, ….

- Tác giả khẳng định tre là biểu tượng cao quý của dân tộc.

- Phẩm chất của tre (cần cù, anh hùng, hiên ngang) chính là sự đúc kết những đức tính tốt đẹp nhất của con người Việt Nam qua bao đời.

Câu 5 (trang 99 sgk Ngữ văn lớp 6 Tập 1):

- Những chi tiết, hình ảnh làm rõ cho lời khẳng định của tác giả: “Cây tre là người bạn thân của nông dân Việt Nam, bạn thân của nhân dân Việt Nam” 

Ví dụ: 

+ tre là cánh tay của người nông dân, 

+ tre là người nhà, 

+ là đồ chơi con trẻ, 

+ là nguồn vui tuổi già,

+ tre với người sống chết có nhau chung thủy, 

+ tre và người đồng cam cộng khổ trong lao động, trong chiến đấu,…

- Tre là cánh tay của người nông dân: Giúp ích trong lao động sản xuất.

- Tre như người nhà: Gắn bó trong sinh hoạt thường ngày.

- Tre là đồng đội: Cùng con người đánh giặc, giữ làng (“Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh...”).

Câu 6 (trang 99 sgk Ngữ văn lớp 6 Tập 1):

- “Ngày mai” khi đất nước đi vào công nghiệp hóa, cây tre vẫn là một hình ảnh vô cùng thân thuộc với đất nước, con người Việt Nam: 

+ tre xanh vẫn là bóng mát,

+ tre vẫn mang khúc hát tâm tình, 

+ tre sẽ càng tươi những cổng chào thắng lợi, 

+ những chiếc đu tre vẫn dướn lên bay bổng, 

+ tiếng sáo diều tre cao vút mãi,… 

→ cho dù ngày nay cuộc sống có thay đổi thì cây tre vẫn phát huy giá trị của nó, tre vẫn là người bạn đồng hành của dân tộc ta trong hiện tại và tương lai: đũa tre, đồ thủ công mĩ nghệ, đồ nội thất bằng tre, … 

- Trong tương lai (công nghiệp hóa), tre vẫn giữ giá trị tinh thần: là bóng mát, là khúc hát tâm tình, là biểu tượng của sức mạnh và sự chiến thắng trên các cổng chào.

- Tre vẫn đồng hành qua các sản phẩm mỹ nghệ, nội thất và mãi là linh hồn của làng quê Việt Nam.