Soạn bài Củng cố, mở rộng lớp 6 trang 33 Tập 1 - Kết nối tri thức
Soạn bài Củng cố, mở rộng lớp 6 trang 33 Tập 1 - Kết nối tri thức
Với soạn bài Củng cố, mở rộng lớp 6 trang 33 Tập 1 Ngữ văn 6 Kết nối tri thức sẽ giúp học sinh lớp 6 trả lời câu hỏi từ đó dễ dàng soạn văn 6.
Soạn bài Củng cố, mở rộng lớp 6 trang 33 Tập 1 - Kết nối tri thức
Câu 1 (trang 33 sgk Ngữ văn lớp 6 Tập 1): Ví dụ về một truyện đồng thoại mà em yêu thích: “Cái Tết của Mèo Con” (Nguyễn Đình Thi)
a. Người kể chuyện: ngôi thứ ba.
b. Một số đặc điểm nhận biết:
- Đây là câu chuyện được viết cho thiếu nhi.
- Tác giả lấy loài vật (con mèo) làm nhân vật. Nhân vật con mèo trong câu chuyện được nhân cách hóa nhưng vẫn có những sinh hoạt phù hợp của con mèo ở ngoài đời thường, không xa rời cái nhìn thói quen của bạn thiếu nhi.
c.
|
Nhân vật Mèo Con (Miu) |
|
|
- Ngoại hình: + Hai con mắt xanh, + Hai cái tai có đốm đen mượt như nhung; + Lông màu trắng, ... |
- Hành động và suy nghĩ: + Khi gặp bác Nồi Đồng, Mèo con sợ quá , đứng thót lên xù lông và phì một tiếng. + Nằm hồi hộp không ngủ được. + Xấu hổ và tức giận. + Nằm sưởi nắng, liếm mình, liếm chân. + Mèo con ngứa vuốt cào cào thân cau sồn sột.….. |
|
- Lời nói: + Ngheo ngheo, sao tôi lại không chạy được nữa thế này? + Ngheo ngheo, mẹ tôi đi đâu rồi? Ai bắt tôi về đây, buộc tôi lại thế này? Ngheo ngheo, tôi chẳng được bú tí mẹ nữa rồi. + Chuột Cống là đứa nào mà ác thế? … |
- Mối quan hệ với các nhân vật khác: + Mèo ở cùng nhà với bà, Bống và mẹ. + Bác Nồi Đồng, chị Chổi, ông Chuột Cống, Chuột Nhắt, … |
d. Cảm nhận về nhân vật Mèo Con:
“Cái Tết của Mèo Con” là tác phẩm của nhà văn Nguyễn Đình Thi, kể về chú mèo đáng yêu với chiến công đầu tiên của mình. Từ một chú Mèo Con còn non nớt, còn run sợ trước cái ác, nhưng chỉ qua một đêm, chú đã vươn mình trưởng thành đáng khâm phục. Qua nhân vật Mèo Con, tác giả đã gửi gắm bài học về lòng dũng cảm và sự đoàn kết trong cuộc sống dành cho các bạn nhỏ.
Giới thiệu một truyện đồng thoại mà em yêu thích: Những chiếc áo ấm – Võ Quảng.
a. Người kể chuyện: ngôi thứ ba (tác giả kể chuyện).
b. Đặc điểm giúp em nhận biết truyện đồng thoại:
- Là câu chuyện được viết cho thiếu nhi.
- Tác giả lấy loài vật (con thỏ, nhím, tằm,…) làm nhân vật.
- Các nhân vật trong câu chuyện được nhân cách hóa nhưng vẫn có những sinh hoạt phù hợp của chúng ở ngoài đời thường.
c. Một số chi tiết tiêu biểu được tác giả miêu tả để khắc họa nhân vật con nhím:
Ngoại hình: Mình mẩy vô số những chiếc kim nhọn.
Hành động và suy nghĩ:
- Giúp đỡ thỏ, xù lông lên tặng kim cho thỏ.
- Cùng thỏ đi tìm người may áo.
Lời nói:
- Trời rét, không có áo thì chịu sao được!
- Ừ, muốn may áo phải có kim. Tôi thiếu gì kim!
Mối quan hệ với các nhân vật khác: bạn bè giúp đỡ các nhân vật khác.
d. Cảm nhận của em về nhân vật
Nhân vật Nhím là nhân vật xuất hiện trong truyện với vai trò là cậu bạn tình nguyện giúp đỡ Thỏ trong việc tặng kim để Thỏ có chiếc áo ấm và cùng Thỏ song hành tìm chỉ, tìm người may áo cho Thỏ. Nhím còn thuyết phục những bạn khác giúp đỡ Thỏ để Thỏ có áo ấm với câu nói quen thuộc “Có biết sống vì mọi người thì người ta mới sung sướng được”. Nhím là nhân vật đại diện cho những người bạn tốt, đã biết giúp đỡ, chia sẻ cùng bạn bè và tìm thấy niềm vui cho mình trong những việc tốt đó.
Câu 2 (trang 34 sgk Ngữ văn lớp 6 Tập 1):
- Câu chuyện em học kém, được bạn giúp đỡ và cả hai cùng có kết quả tốt trong học tập.
- Câu chuyện từ hành động bao dung của bạn mà cảm thấy mình ích kỉ, từ đó thay đổi bản thân trở nên tốt hơn.
Trong đoạn trích Bài học đường đời đầu tiên, nhờ Dế Choắt, Dế Mèn đã rút ra được bài học cho mình. Trong đoạn trích Nếu cậu muốn có một người bạn, cáo bày tỏ nếu cậu muốn kết bạn với hoàng tử bé, cuộc đời cáo sẽ như được chiếu sáng. Nhờ tình bạn, em cũng có được những thay đổi tích cực với bản thân mình. Em cố gắng chăm học, hòa đồng với mọi người, đoàn kết với bạn bè hơn, nhất là giúp đỡ các bạn yếu hơn mình để cùng nhau tiến bộ.