Soạn bài Cửu Long Giang ta ơi - Kết nối tri thức

1,259 từ~7 phút đọc

Soạn bài Cửu Long Giang ta ơi - Kết nối tri thức

Với soạn bài Cửu Long Giang ta ơi tramg 119, 120, 121, 122 Ngữ văn 6 Kết nối tri thức sẽ giúp học sinh lớp 6 trả lời câu hỏi từ đó dễ dàng soạn văn 6.

Soạn bài Cửu Long Giang ta ơi - Kết nối tri thức

* Sau khi đọc

Nội dung chính: 

Bài thơ bắt đầu từ hình ảnh chật chội của lớp học để đưa đến hình ảnh rộng lớn của dòng sông Mê Kông, đem đến cho người đọc những hiểu biết về dòng sông cùng con người Nam Bộ. Qua đó thấy được tình yêu, niềm tự hào về quê hương, đất nước của tác giả.  

Soạn bài Cửu Long Giang ta ơi | Hay nhất Soạn văn 6 Kết nối tri thức

Gợi ý trả lời câu hỏi sau khi đọc: 

Câu 1 (trang 121 sgk Ngữ văn lớp 6 Tập 1):

- Nhan đề “Cửu Long Giang ta ơi”: 

+ Thường nêu bật chủ đề của tác phẩm. 

+ Nhan đề bài thơ lấy tên một đoạn sông Mê Kông chảy trên lãnh thổ của Việt Nam – Cửu Long – như một cách để giới hạn phần lãnh thổ Việt Nam, từ đó biểu thị tình yêu, niềm tự hào về quê hương đất nước. 

+ Từ “ta” ở đây gợi sự thân thiết, ý thức sở hữu. 

→ Nhan đề bài thơ giống như lời gọi tha thiết, thể hiện tình cảm đối với từng tấc đất của cha ông. 

- Ý nghĩa nhan đề "Cửu Long Giang ta ơi"

+ Nhan đề gợi lên hình ảnh dòng sông chín con rồng vươn mình ra biển lớn – một biểu tượng đặc trưng của vùng đất Nam Bộ cực Nam Tổ quốc.

+ Thán từ "ta ơi" biến tên một dòng sông địa lý trở thành một tiếng gọi trìu mến,  thể hiện sự gắn bó máu thịt.

+ Nhan đề khẳng định chủ quyền và niềm tự hào kiêu hãnh về sự kỳ vĩ của giang sơn gấm vóc.

Câu 2 (trang 121 sgk Ngữ văn lớp 6 Tập 1):

- Ý nghĩa tượng trưng của hình ảnh “tấm bản đồ rực rỡ”: 

+ Tấm bản đồ trong bài giảng của thầy giáo trở nên đẹp đẽ lạ thường bởi nó tượng trưng cho Tổ quốc thiêng liêng. 

+ Tấm bản đồ trong cảm nhận của cậu học trò mười tuổi như mở ra một không gian mới, gợi niềm háo hức, say mệ. Cậu bé ước mơ được ngắm nhìn sông núi tuyệt vời của Tổ quốc thân yêu. 

+ Hình ảnh người thầy trở nên diệu kì như có phép lạ nâng cánh ước mơ của học trò. 

- Ý nghĩa tấm bản đồ rực rỡ: Là biểu tượng của Tổ quốc trong tâm hồn trẻ thơ.

- Tác dụng: Biến kiến thức khô khan thành niềm say mê, khơi dậy ước mơ khám phá và lòng yêu nước của học trò.

Câu 3 (trang 121 sgk Ngữ văn lớp 6 Tập 1):

- Những chi tiết miêu tả vẻ đẹp của dòng sông Mê Kông : 

+ Mê Kông sông dài hơn hai ngàn cây số mông mênh,

+ Chín nhánh Mê kông phù sa nổi váng 

Ruộng bãi Mê Kông trông không hết lúa

Bến nước Mê Kông tôm cá ngợp thuyền 

Sầu riêng thơm dậy đất Thủ Biên 

Suối mát dội trong lòng dừa trĩu quả. 

+ Mê Kông quặn đẻ 

Chín nhánh sông vàng. 

→ Trong dòng chảy của nó, Mê Kông hiện lên với nhiều vẻ đẹp khác nhau. Khi chảy vào vùng đất Nam Bộ, sông Mê Kông (đoạn này gọi là sông Cửu Long) được đặc tả ở vẻ trù phú. 

- Đặc điểm: Dòng sông Mê Kông hùng vĩ (dài hơn 2000 cây số), giàu có (tôm cá ngợp thuyền, lúa ngát trời).

- Nghệ thuật: Phép nhân hóa "quặn đẻ" cho thấy dòng sông như người mẹ hiền từ, ban tặng phù sa nuôi sống con người.

Câu 4 (trang 121 sgk Ngữ văn lớp 6 Tập 1):

- Những chi tiết khắc họa hình ảnh người nông dân Nam Bộ: 

Nông dân Nam Bộ gối đất nằm sương

Mồ hôi vã bãi lầy thành đồng lúa 

Thành những tên đọc lên nước mắt đều muốn ứa

Những Hà Tiên, Gia Định, Long Châu 

Những Gò Công, Gò Vấp, Đồng Tháp, Cà Mau 

Những mặt đất 

Cha ông nhắm mắt 

Truyền cháu con không bao giờ chia cắt. 

→ Đó là hình ảnh của những người nông dân mà cuộc sống của họ gắn với ruộng đồng vùng lưu vực sông Cửu Long. Đó không chỉ là hình ảnh những con người cực nhọc cùng bùn đất để gây dựng quê hương mà còn là những con người biết đoàn kết để gìn giữ đất đai sông núi. 

- Hình ảnh người nông dân Việt Nam: tần tảo, gian khổ (gối đất nằm sương, vã mồ hôi).

- Mang phẩm chất chất kiên cường, gắn bó với đất đai lịch sử và có ý thức giữ gìn bờ cõi cha ông.

Câu 5 (trang 122 sgk Ngữ văn lớp 6 Tập 1):

- Một số hình ảnh sinh động, giàu sức gợi như: 

+ “tấm bản đồ rực rỡ”: tượng trưng cho Tổ quốc thiêng liêng, mở ra một không gian mới, gợi niềm háo hức, say mê, nâng cánh ước mơ cho cậu học sinh. 

+ “gậy thần tiên và cánh tay đạo sĩ”: “gậy thần tiên” – hình ảnh ẩn dụ chỉ cây thước (đồ dùng dạy học) của thầy giáo trong cái nhìn mơ mộng của học trò; “đạo sĩ” chỉ hình ảnh người thầy được ngưỡng mộ trong mắt học trò. 

+ Hình ảnh dòng sông Mê Kông đoạn chảy vào Việt Nam: còn gọi là sông Cửu Long hiện lên với vẻ đẹp trù phú, … 

- Một số hình ảnh sinh động:

+ "Chín nhánh sông vàng": Hình ảnh đẹp về sự thịnh vượng, quý giá của dòng sông.

+ "Gậy thần tiên": Cách nhìn lãng mạn hóa cây thước kẻ của thầy giáo, tượng trưng cho sức mạnh của tri thức.

+ "Bãi lầy thành đồng lúa": Sự đối lập làm nổi bật sức mạnh cải tạo thiên nhiên của con người.

Câu 6 (trang 122 sgk Ngữ văn lớp 6 Tập 1):

- Tình yêu của tác giả với dòng sông Mê Kông lớn dần và sâu sắc hơn theo năm tháng: 

+ Thủa học trò: “Mười tuổi thơ …” 

+ Khi lớn khôn: “Ta đi … bản đồ không nhìn nữa” 

+ Khi trưởng thành: “Ta đã lớn…” 

→ Theo năm tháng đời người, nhận hức về dòng sông thay đổi, tình cảm với dòng Mê Kông, với đất nước cũng lớn dần: từ sự tưởng tượng diệu kì qua bài giảng của thầy giáo đến những hiểu biết và trải nghiệm phong phú về địa hình, về thiên nhiên và cuộc sống con người gắn với dòng sông, cuối cùng là những cảm nhận sâu sắc về bề dày lịch sử và truyền thống ông cha.

Sự lớn lên của tình yêu dòng sông:

- Tình yêu qua trí tưởng tượng và bài giảng (yêu vẻ đẹp kỳ ảo).

- Tình yêu qua trải nghiệm thực tế, gắn liền với mồ hôi và máu của nhân dân.

- Tình cảm chuyển từ nhận thức cảm tính sang ý thức trách nhiệm và niềm tự hào dân tộc sâu sắc.